• No results found

LTE_4G.pdf

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2021

Share "LTE_4G.pdf"

Copied!
44
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Full text

(1)

Đài Điều Hành miền Bắc

Trung tâm Quản lý điều hành mạng (NOC) – © Mobifone 2015 Trình bày: Nguyễn Hoài Linh

T10/2015

NỘI DUNG

Tổng quan 4G-LTE (lý thuyết, các chuẩn áp dụng, thực tế triển khai trên thế giới và VN)

Kiến trúc và hoạt động của mạng 4G-LTE

Thực tế triển khai LTE Samsung Trial tại Mobifone

(2)

Phần I. Tổng quan 4G-LTE

I - Khái niệm 4G, LTE

4G là thế hệ mạng tiếp theo của 3G, được IEEE đặt ra nhằm phân biệt với các chuẩn mạng

trước đó (2G/3G). Những tiêu chuẩn cơ bản nhất của mạng 4G được ITU-R chính thức thiết lập vào T3/2008, được gọi tên là IMT-Advanced (Interntional Mobile Telecomunications Advanced):

• Dựa vào chuyển mạch gói All-IP;

Tốc độ tải cao nhất đạt ~100Mbps tại các thiết bị, phương tiện, có tính di động cao (tàu lửa, xe hơi,…) và 1Gbps tại các vật thể, phương tiện, thiết bị có tính di động thấp (người dùng đứng yên một chỗ, hoặc đi bộ chậm);

• Có thể tự động chia sẻ tài nguyên mạng để hỗ trợ nhiều người dùng cùng một lúc; • Sử dụng các kênh có băng thông 5-20 MHz, tuỳ chọn đến 40 MHz;

• Hiệu quả băng thông Max=5 bit/s/Hz downlink, và 6,75 bit/s/Hz uplink; • Truyền tải dữ liệu trên các mạng không đồng nhất phải diễn ra trơn tru, ổn định; • Có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong việc hỗ trợ đa phương tiện thế hệ

(3)

Băng tần: • Bắc Mỹ: 700/800MHz và 1700/1900MHz. • Nam Mỹ: 2500MHz. • Châu Âu: 800/1800/2600MHz. • Châu Á: 1800/2600 MHz. • Úc: 1800 MHz.

*** Tại Việt Nam, Bộ TT&TT đã quy hoạch băng tần cho 4G với các dải 1800 – 2300 – 2600 MHz.

I - Khái niệm 4G, LTE

2 chuẩn mạng cho tốc độ truyền tải dữ liệu cao hiện nay (<1Gb/s): LTE và Mobile WiMax.

LTE (Long-Term Evolution) được thương mại hoá trên thị trường với cái tên phổ biến là 4G-LTE. LTE hoạt động dựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và UMTS/HSPA với việc tăng cường hiệu năng, tốc độ truyền tải nhờ vào việc sử dụng các phương thức vô tuyến tiên tiến (bộ xử lý tín hiệu, bộ điều chỉnh tần số, cùng với những cải tiến ở mạng lõi,…). 4G LTE cho tốc độ download tối đa 300Mbps, upload tối đa 75Mbps với độ trễ truyền tải dữ liệu < 5ms (MIMO 4x4).

Tổng quan 4G-LTE

I - Khái niệm 4G, LTE

*LTE Release 8 (3GPP: LTE&HSPA+ 2010): tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp & công nghệ truy cập sóng vô

tuyến tối ưu.

Tốc độ: Max Downlink (bw=20MHz) = 100Mbps, Uplink = 50Mbps, 2 anten thu + 1 anten phát ở thiết bị đầu cuối (MIMO 2x1)

Độ trễ: < 5ms

Độ rộng băng thông linh hoạt: 5MHz, 10MHz, 15MHz và 20MHz, thậm chí nhỏ hơn 5MHz như 1,25MHz và 2,5MHz

Tính di động: Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15km/giờ, hoạt động tốt với tốc độ di chuyển từ 15-120km/giờ (lên đến 500km/giờ tùy băng tần).

Phổ tần số: hoạt động theo FDD mode (phân chia theo tần số) hoặc TDD mode (phân chia theo thời gian). Độ phủ sóng từ 5-100km (tín hiệu suy yếu từ km thứ 30), dung lượng hơn 200 người/cell (bw=5MHz)

Chất lượng dịch vụ: Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS cho các thiết bị. VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, độ trễ ở mức tối thiểu.

Liên kết mạng: Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các hệ thống không thuộc 3GPP (non-3GPP) cũng sẽ được đảm bảo. Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và UTRAN/GERAN < 300ms cho dịch vụ thời gian thực và < 500ms cho các dịch vụ còn lại.

Chi phí: tiết kiệm chi phí triển khai và vận hành.

(4)

II – Các chuẩn theo 3GPP (The 3rd Generation Partnership Project) Link: http://www.3gpp.org/ftp/specs/html-info/36-series.htm 3GPP UMTS History

Tổng quan 4G-LTE

II – Các chuẩn theo 3GPP

Tổng quan 4G-LTE

LTE-Advanced (LTE-A) được định nghĩa tại 3GPP release 10, là giải pháp 4G toàn cầu.

 Cải thiện hiệu quả trải phổ, tăng dung lượng và vùng phủ mạng, tăng khả năng hỗ trợ cho người dùng/thiết bị đầu cuối, cải thiện trải nghiệm người dùng mobile băng rộng.

[Key features]  Carrier Aggregation  Higher order MIMO  SON/Hetnets

 Interference management  Relays

Multicarrier Enables Flexible Spectrum Deployments

(5)

Tổng quan 4G-LTE

II – Các chuẩn theo 3GPP LTE Key parameters:

Tổng quan 4G-LTE

II – Các chuẩn theo 3GPP LTE/LTE-A Frequency bands (FDD)

(6)

Tổng quan 4G-LTE

II – Các chuẩn theo 3GPP LTE/LTE-A Frequency bands (TDD)

E-UTRAN

Band Frequency band Bandwidth Duplex Mode

33 1900 MHz - 1920 MHz 20 MHz TDD 34 2010 MHz - 2025 MHz 15 MHz TDD 35 1850 MHz - 1910 MHz 60 MHz TDD 36 1930 MHz - 1990 MHz 60 MHz TDD 37 1910 MHz - 1930 MHz 20 MHz TDD 38 2570 MHz - 2620 MHz 50 MHz TDD 39 1880 MHz - 1920 MHz 40 MHz TDD 40 2300 MHz - 2400 MHz 100 MHz TDD 41 2496 MHz - 2690 MHz 194 MHz TDD 42 3400 MHz - 3600 MHz 200 MHz TDD 43 3600 MHz - 3800 MHz 200 MHz TDD 44 703 MHz - 803 MHz 100 MHz TDD 11

Tổng quan 4G-LTE

II – Các chuẩn theo 3GPP UE Category

UE Category Max DL rate (Mb/s)

Max UL rate

(Mb/s) Max Spatial layers DL 3GPP Release

Cat 3 100 50 2 TS36.306 v12.5.0 Cat 4 150 50 2 TS36.306 v12.5.0 Cat 5 300 75 4 TS36.306 v12.5.0 Cat 6 300 50 2 or 4 TS36.306 v12.5.0 Cat 7 300 150 2 or 4 TS36.306 v12.5.0 Cat 8 3000 1500 8 TS36.306 v12.5.0 Cat 9 450 50 2 or 4 TS36.306 v12.5.0 Cat 10 450 100 2 or 4 TS36.306 v12.5.0 cat9 cat4 cat6 cat9

(7)

Tổng quan 4G-LTE

III – Các kỹ thuật áp dụng

Để đạt được hiệu năng vượt trội về tốc độ dữ liệu, LTE phát triển trên 3 kỹ thuật chính:

- OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access): Downlink - SC-FDMA (Single Carrier Frequency Division Multiple Access): Uplink - Anten MIMO (Multi Input Multi Output)

1. Downlink OFDM

GI được chèn trước mỗi ký hiệu OFDM theo một chu kỳ nhất định  tránh được hiện tượng

nhiễu đa đường.

Các symbols được điều chế độc lập và được phát qua các Sub-carrier trực giao cách nhau liên tiếp với số lượng lớn. Hướng DL của E-UTRAN sử dụng các kỹ thuật điều chế QPSK, 16QAM và 64QAM. 13

Tổng quan 4G-LTE

III – Các kỹ thuật áp dụng 2. Uplink SC-FDMA Các tín hiệu SC-FDMA có tín hiệu PAPR (tỷ lệ công suất đỉnh trung bình Peak to Average Power Ratio) tốt hơn OFDMA.

Tín hiệu SC-FDMA được tạo ra bằng kỹ thuật trải phổ DFT-OFDM (DFT-s-OFDM).

Các kỹ thuật điều chế sử dụng: QPSK, 16QAM và 64 QAM.

Trong SC-FDMA, mỗi Sub-carrier sử dụng để truyền tải thông tin có chứa tất cả các symbol điều chế, do đó, chuỗi dữ liệu đầu vào phải được trải phổ bằng biến đổi DFT trên các Sub-carrier có sẵn (Với OFDMA, mỗi Sub-Sub-carrier của tín hiệu chỉ mang thông tin có liên quan

(8)

Tổng quan 4G-LTE

III – Các kỹ thuật áp dụng 3. MIMO

MIMO là một phần tất yếu của LTE để đạt được các yêu cầu về thông lượng và hiệu quả trải phổ.

MIMO cho phép sử dụng nhiều anten ở máy phát và máy thu. Với hướng DL, MIMO 2x2 được xem là cấu hình cơ bản, và MIMO 4x4 cũng được đề cập và đưa vào bảng đặc tả kỹ thuật chi tiết. Hiệu năng đạt được tùy thuộc vào việc sử dụng MIMO. Trong đó, kỹ thuật ghép kênh không gian

(Spatial Multiplexing) và phát phân tập (Transmit Diversity) là các đặc tính nổi bật của MIMO trong công

nghệ LTE.

- Spatial Multiplexing: cho phép phát các chuỗi dữ liệu khác nhau, tận dụng triệt để tài nguyên sóng

của kênh vô tuyến. Các chuỗi dữ liệu này có thể là của một người dùng đơn lẻ (single user MIMO) hay nhiều người dùng (Multi User MIMO).

- Transmit Diversity: nâng cao độ tin cậy của việc truyền tín hiệu bằng cách truyền một tín hiệu giống

nhau trên các kênh truyền khác nhau để đầu thu có thể chọn trong số những tín hiệu thu được (hoặc kết hợp những tín hiệu đó thành) một tín hiệu tốt nhất. 15

Tổng quan 4G-LTE

III – Các kỹ thuật áp dụng 3. MIMO Anten trên Galaxy S5

(9)

LTE được hãng NTT DoCoMo của Nhật đề xuất đầu tiên vào năm 2004. Các nghiên cứu về tiêu chuẩn LTE chính thức bắt đầu vào năm 2005.

- TeliaSonera là nhà mạng đầu tiên trên thế giới thương mại hóa công nghệ LTE tại hai thủ đô Stockholm (Thụy Điển) và Oslo (Na Uy) vào 14/12/2009, đó là việc kết nối dữ liệu với một modem USB.

- Năm 2011, các dịch vụ LTE được khai trương ở thị trường Bắc Mỹ. - LTE-Advanced được chuẩn hóa T3/2011.

Tổng quan 4G-LTE

IV – Tình hình triển khai trên thế giới và VN

124

quốc gia trên toàn thế giới

49

mạng thương mại LTE-Advanced

* Số liệu từ Hiệp hội các nhà cung cấp di động toàn cầu GSA (Global Mobile Suppliers Association) đầu T1/2015 trong Báo cáo “Evolution to LTE”

360

mạng thương mại LTE

566

nhà mạng cam kết triển khai thương mại hóa mạng LTE

Các quốc gia phát triển LTE tính đến T12/2014

www.gsacom.com

(10)

Phần II. Kiến trúc & hoạt động

của mạng 4G-LTE

Kiến trúc mạng 4G-LTE

(11)

E-UTRAN Entities/Interfaces

E-UTRAN Entities/Interfaces

Evolved-NodeB (eNB) là trạm kết nối mạng với UE, cung cấp các giao thức hướng tới UE trên mặt phẳng điều

khiển (E-UTRAN Control-Plane) và mặt phẳng người dùng (E-UTRAN User-Plane). eNB có thể hoạt động với FDD mode, TDD mode, hoặc dual mode.

Các chức năng chính của eNB:

• Quản lý tài nguyên vô tuyến: Điều khiển Bearer, Admission, Connection Mobility, cấp phát tài nguyên động tới UE trên 2 hướng uplink & downlink. • IP header compression

• Mã hoá, bảo vệ toàn vẹn dữ liệu người dùng • MME selection (trong MME pool)

• Định tuyến dữ liệu người dùng tới S-GW

• Hoạch định và truyền các bản tin paging, broadcast (gửi xuống từ MME)

• Đo lường và cấu hình báo cáo đo lường cho mobility và scheduling

S1 interface

• Gồm S1-U (S-GW) và S1-C (MME) (S1-AP, S1-MME)

X2 interface

• Dùng cho inter-eNB handover, cân bằng tải và khử nhiễu.

(12)

E-UTRAN Entities/Interfaces

Macro eNB

 DU - Digital unit  Indoor: CDU  Outdoor: SDU, BBU  RU - Radio unit  Indoor: RRH  Outdoor: SRU

Pico eNB

 A digital and RF processing is integrated in one board  AC/DC, UCCM, AMP and a filter

block Type:

 Indoor: Small Cell  Outdoor

eNB hardware

EPC Entities/Interfaces

MME (Mobility Management Entity):

S1AP & NAS Signaling Authentication

Tracking Area List management PGW and SGW selection

MME selection for Handovers in which MME changes Roaming (terminating S6a towards home HSS) Bearer management functions

including dedicated bearer establishment Manages mobility, UE identities and security parameters

Idle mode UE Tracking and Reachability (including control and execution of paging retransmission)

 NAS: Non-Access Stratum  EPS: Evolved Packet System

(13)

S-GW (Serving Gateway):

S1-U interworking with eNB

Local Mobility Anchor point for inter-eNB HO Inter-RAT mobility anchor for LTE and 2G/3G

DL packet buffering & network triggered service request processing for ECM-IDLE mode terminals

Idle mode Signaling Reduction Lawful Interception

Packet routing & forwarding UL/DL transport level packet marking (QCI based DSCP marking)

Charging for roamer

EPC Entities/Interfaces

P-GW (PDN Gateway):

PDN interconnection

DL rate enforcement based on AMBR, MBR

UL/DL transport level packet marking (e.g. DSCP based on QCI) Policy Enforcement

Service level charging, OFCS interworking, gate control, rate enforcement per-user based packet filtering by e.g. deep packet inspection

Lawful Interception UE IP address allocation

UL/DL bearer binding (GTP-U tunnel) Packet screening

UL bearer binding verification

(14)

High capacity & performance, easily scalable and extremely reliable:

Single shelf maximum capacity configuration:

 2 M subscribers, 6 M bearers, 5000 cps capacity (EPC)  4 M subscribers, 12M bearers, 18000 cps capacity (A-EPC) Fully compliant to 3GPP release 9 MME specifications

 Mobility Management (Paging, Tracking Area Update)  Session Management

cps: call per second, 1 call: Initial Attach ~ Detach procedure

MME Architecture

(15)

SAE-GW (SGW/PGW)

SAE-GW: Combined S-GW & P-GW in a single shelf

Footprint reduction and signaling efficiency

High capacity & performance, easily scalable and extremely reliable Single shelf maximum capacity configuration:

 25 Gbps throughput, 4.5 M bearers, 5000 cps capacity (EPC)  100 Gbps throughput, 8.4 M bearers, 15000 cps capacity (A-EPC) Fully compliant to 3GPP release 9 SAE-GW specifications

 Session Management

 Policy and Charging Control: QoS, Flow-based charging

(16)

Flexible EPC Configuration

Flexible system configuration based on traffic pattern for CAPEX/OPEX savings

(17)

User Plane Protocol Stack

(18)

Các tham số cơ bản

LTE Identification

 PLMN ID

 IMSI and GUTI

 C-RNTI

 Paired UE S1AP IDs

 Paired UE X2AP IDs

 eNB ID, Global eNB ID, ECI, ECGI

 TAC and TAI

PLMN ID (Public Land Mobile Network Identifier): nhận diện 1 mạng di động trên toàn cầu

Các tham số cơ bản

(19)

Các tham số cơ bản

GUTI (Globally Unique

Temporary UE Identity): nhận diện UE giữa UE và MME trên cơ sở số IMSI, phục vụ mục đích bảo mật.

GUTI

 GUMMEI: Globally Unique MME Identifier  MMEGI: MME Group

Identity  MMEC: MME code

Các tham số cơ bản

C-RNTI (Cell Radio Network Temporary Identifier): được eNB phân bổ tới UE nhằm mục đích nhận diện UE duy nhất trong 1 cell. C-RNTI chỉ có giá trị trong cell đang phục vụ.

Format: 16-bit length (0x0001 ~ 0xFFF3)

(20)

Các tham số cơ bản

Cặp ID eNB S1AP UE và MME S1AP UE được sử dụng để nhận diện UE duy nhất từ eNB hoặc MME trên giao diện S1AP (S1-MME).

 eNB S1AP UE ID nhận diện UE duy nhất trên interface S1-MME tại eNB (32-bit)  MME S1AP UE ID nhận diện UE duy nhất trên interface S1-MME tại MME (32-bit)

Paired UE S1AP IDs

Các tham số cơ bản

Cặp ID Old eNB UE X2AP ID, New eNB UE X2AP ID được sử dụng để nhận diện 1 UE trên giao diện X2 trong quá trình handover (12-bits ).

(21)

Các tham số cơ bản

eNB ID, Global eNB ID, ECI, ECGI

 eNB ID nhận diện 1 eNB duy nhất trong 1 PLMN  Global eNB ID nhận diện 1 eNB duy nhất trên toàn cầu

 E-UTRAN Cell Identifier (ECI) nhận diện 1 cell duy nhất trong 1 PLMN  E-UTRAN Cell Global Identifier (ECGI) nhận diện 1 cell duy nhất trên toàn cầu

 TAC (Tracking Area Code): TA duy nhất trong 1 PLMN, chứa tập hợp các cell hoặc eNB, để định vị UE.  TAI (Tracking Area Identity): nhận diện 1 TA duy nhất trên toàn cầu

 TAI list: danh sách TA chứa các cell mà khi UE cập nhật sẽ không thực hiện Tracking Area Update.

TAC & TAI

Các tham số cơ bản

(22)

Các tham số cơ bản

Session Management

Attach

Detach

(23)

Attach

Power

ON

ATTACH Frequency Search/Cell

Search and Selection

UE in Idle State Cell Reselection System Information Reception DETACH User Data Tx/Rx Handover Tiến trình cập nhật mạng LTE của UE

Attach

 UE sends an Attach Request (IMSI or GUTI) message to an MME.  The MME returns an Attach Accept (GUTI and TAI list) message to the UE

(24)

Attach

(25)

Attach

(26)

Attach

(27)

* Bearer: IP transmission path with same QoS budget

EPS Bearer: kết nối cần được thiết lập trước khi có bất kỳ dữ liệu nào truyền giữa UE và PGW.

EPS Bearer được thiết lập dựa trên 2 bearer: E-RAB Bearer (E-UTRAN) và S5/S8 Bearer (EPC) đều ánh xạ 1-1 với EPS Bearer.

Đặc điểm:

 Các EPS Bearer luôn luôn được thiết lập giữa UE và PGW trên mạng LTE;  Mỗi EPS Bearer có một nhận dạng duy nhất là EPS Bearer Identity (EBI);

 Các dịch vụ khác nhau, có mức QoS khác nhau sẽ được truyền trên các EPS Bearer khác nhau  đặc trưng bởi tham số QCI (QoS Class Index);

 2 kiểu bearer theo tài nguyên: GBR (Guaranteed Bit Rate) với băng thông được đảm bảo và non-GBR với băng thông không được đảm bảo;

 2 loại bearer với chức năng và ý nghĩa khác nhau: Default EPS Bearer và Dedicated EPS Bearer.

EPS Bearer

Nhiều dịch vụ đồng thời cho TB với nhiều mức QoS khác nhau??

Dedicated EPS Bearer

 Được thiết lập trong các trường hợp khi UE cần thiết lập một dịch vụ tới một PDN đã có Default Bearer được thiết lập;

 Không được cấp địa chỉ IP mới cho UE, mà sử dụng địa chỉ từ Default Bearer  Dedicated Bearer luôn luôn phải được liên kết với Default Bearer;

 Có thể có hai kiểu là GBR hay non-GBR: QCI=1-9.

EPS Bearer

Default EPS Bearer

 Được thiết lập đầu tiên khi UE kết nối tới một PDN:

 Được duy trì trong suốt quá trình UE kết nối tới PDN, chỉ được giải phóng khi UE ngắt kết nối tới PDN tương ứng;

 Mỗi Default EPS Bearer có một địa chỉ IP cụ thể dành cho UE, địa chỉ IP này được sử dụng cho bất cứ bearer nào được thiết lập trên kết nối PDN tương ứng.

(28)

Bearer Activation

Bearer Deactivation

UE có thể gửi request để thiết lập, thay đổi, hoặc huỷ bearer; Còn EPC có vai trò thực hiện.

(29)

Mobility Management

Tracking Area Update

Paging

Mobility Management

(30)

Mobility Management

Tracking Area Update (Intra-LTE)

(31)

Mobility Management

Paging

TAI: Send the Paging request to eNBs in the TAI

TAL: Send the Paging request to eNBs in all the TAs from TAL

BTAL: Send the Paging request to the eNBs in all the TAs from BTAL and TAL NONE: Do not send the Paging request

Paging được mạng core sử dụng để thông báo cho UE (idle) về các dịch vụ yêu cầu UE thực hiện như packet, CSFB, SMS.

Khi nhận được bản tin paging request, UE thiết lập RRC connection để gửi các bản tin NAS tương ứng.

CS Fall back

CSFB for LTE voice service

Cho phép UE nhận/khởi tạo cuộc gọi voice khi ở mode Combine Attach (LTE và 3G/2G)  MT: Bản tin Paging được truyền qua giao diện SGs UE fallbacks về mạng 3G/2G  MO: UE thực hiện chuyển mode sang 3G/2G và thực hiện cuộc gọi

MMEVLR SGsAP-PAGING-REQUEST

(32)

Mobile originating CSFB to Same LAI

Trường hợp MO CSFB to Different LAI, sau khi chuyển mode từ LTE sang 3G, UE sẽ thực hiện LA Update vào MSS mới rồi thiết lập voice call.

CS Fall back

Mobile terminating CSFB to Same LAI

(33)

CS Fall back

CSFB for LTE SMS service

MMEVLR SGsAP-PAGING-REQUEST

: Service indicator IE = ‘SMS indicator

Cho phép UE nhận/gửi SMS khi ở mode Combine Attach (LTE và 3G/2G)  SMS MT: Bản tin Paging được truyền qua giao diện SGs tới UE.  SMS MO: UE gửi SMS qua giao diện SGs.

So với voice CSFB: không chuyển mode sóng trên UE.

MO SMS CSFB over SGs

(34)

VoLTE

Để thực hiện được cuộc gọi VoLTE, UE cần đăng ký vào mạng IMS (IP Multimedia System)

CSCF – Call Session Control Function HSS – Home Subscriber Server

Services:

• Presence-based services • Instant messaging • Voice Telephony (VoIP) • Video Telephony

• Push-to media services (push-to-talk/view/video)

• Content sharing / data transfer • Group chat

• Multimedia Streaming • Web Browsing • Multiparty gaming

• PIM services, such as calendars and alerts

• Multimedia (Audio/Web/video) conferencing

• … Protocol:

• SIP: thiết lập, điều khiển và kết nối các phiên đa phương tiện

• DIAMETER: nhận thực, cấp phép và tính cước

VoLTE

AS: Application Server P-CSCF: Proxy-CSCF S-CSCF: Serving-CSCF I-CSCF: Interrogating-CSCF

MGCF: Media Gateway Control Function MRFC: Media Resource Function Controller BGCF: Breakout Gateway Control Function

(35)

VoLTE

VoLTE UE sử dụng đồng thời 2 APN cho dịch vụ Internet và Voice (ims).

APN ims có 1 default bearer dùng cho IMS signalling. Khi kết nối UE-PDN được giải phóng, default bearer cũng được giải phóng theo.

Khi bắt đầu cuộc gọi voice, hệ thống nhận request tạo bearer từ PCRF/P-CSCF, P-GW tạo dedicated bearer, giải phóng bearer này khi cuộc gọi kết thúc.

VoLTE

(36)

CAPEX: Capital expenditure OPEX: operational expenditure

SON (Self Organizing Networks )

SON (Self Organizing Networks )

 Plug-and-Play

 Helping an eNB automatically get the configuration, starting from eNB IP address.  Avoiding the human mistake in eNB deployment process.

 Automatic Neighbor Relation (ANR)  PCI Auto Configuration:

 avoid PCI collision and PCI confusion  Mobility Robustness Optimization (MRO)

 Satisfying KPI for HO success rate  Reducing ping-pong HO  RACH Optimization

 Minimizing UE access delay.

 Maximizing UL capacity using various RACH resources.  Sleeping Cell Detection:

Automatically detecting sleeping cells to facilitate early detection of the absence of normal processing without alarm notices by eNB

(37)

SON

ANR function is to relieve the operator from the burden of manually managing Neighbor Relations (NRs):

 Self Establishment: During initial deployment, Initial Neighbor Relation Table (NRT) auto-configuration is utilized.

 Self Optimization: during the operation, perform Neighbor Addition/Ranking/Removal/HO Black List/Recovery based on Ues support or Statistic

Purpose: Automatically adding neighbor cells into NRT of a newly grown cell

 Initial NRT functions operates based on the location information of cells that have been entered to the LSM.

 Types of initial NRT:

 Average: selecting neighbor cells within a radius which is calculated based on the average distances to the neighbor cells.

 Distance: selecting neighbor cells within a radius which is pre-defined.  Minimum: selecting neighbor cells within a radius which is calculated

based on the distance to the closest cell.

ANR

SON

ANR function is to relieve the operator from the burden of manually managing Neighbor Relations (NRs).

Two stages of Samsung ANR:

o Self Establishment: During initial deployment, Initial Neighbor Relation Table (NRT) auto-configuration is utilized.

o Self Optimization: during the operation, perform Neighbor Addition/Ranking/Removal/HO Black List/Recovery based on UEs support or Statistic

(38)

PCI Auto Configuration

SON

Network Management

CSM (Core System Manager): MME, SAE GW, CSCF

(39)

Network Management

GUI based interface

Network Management

Alarm Mornitioring

(40)

Network Management

Command Line CLI

Network Management

Tracing

(41)

Phần III. Thực tế triển khai tại

Mobifone với đối tác Samsung

 2184/MOBIFONE-QLĐHM: Phối hợp đối tác Sam sung khảo sát vị trí dự kiến lắp đặt thiết bi LTE (19/05)

 3664/MOBIFONE-QLĐHM: Giao nhiệm vụ triển khai thử nghiệm LTE với đối tác Samsung (22/07)

 77/R&D-KHCN: Cử cán bộ tham gia Workshop LTE của Samsung (12/08)

 4513/QLĐHM: Báo cáo phương án triển khai thử nghiệm LTE với đối tác Samsung (24/08)  4806/MOBIFONE-QLĐHM: Phê duyệt phương án, tham số kết nối tới mạng Core 2G/3G của

Mobifone từ mạng LTE thử nghiệm với đối tác Samsung (03/09)

 4896/ MOBIFONE-QLĐHM Phê duyệt các bài kiểm tra tính năng hệ thống LTE thử nghiệm với đối tác Samsung (08/09)

 4918/PTML: Giao nhiệm vụ triển khai nâng cấp tbi mạng lõi Huawei phục vụ thử nghiệm LTE (09/09)

 400/TTQLĐHM-KTH: Kế hoạch nâng cấp thiết bị mạng lõi Huawei phục vụ thử nghiệm LTE (10/09)

 5025/MOBIFONE-PTML&QLĐHM Phê duyệt kế hoạch nâng cấp thiết bị mạng lõi Huawei phục vụ thử nghiệm LTE (14/09)

 5200/MOBIFONE-QLĐHM Phương án tính cước offline cho thử nghiệm LTE (17/09)  ….

(42)

Kết nối vật lý mạng Trial

(43)

85

Các công việc thực hiện

Triển khai các bài Acceptance test

 Test tính năng các thiết bị trước khi cấu hình khai báo (ATP) + eNodeB

+ MME, SAE-GW (EPC) + CFCS (IMS)

+ CSM

 Test tính tương thích của các thiết bị có kết nối với mạng LTE thử nghiệm (MVI) + S6a interface (MME<>HSS)

+ SGs interface (MME<>MSC/VLR) + Gn (SGSN<>MME, SGSN<>SAEGW) + Gy (PGW<>OCS) + Gx (PGW<>PCRF) + Cx (CSCF<>HSS) + Rx (CSCF<>PCRF)

 Test tính năng & chất lượng mạng LTE thử nghiệm (Field Test) + RAN basic

+ SON + Services + EPC basic + CSFB

Hoàn thiện kết nối, lắp đặt phần cứng cho first call LTE-LTE

Các công việc thực hiện

Core System Interface (MobiFone

-Samsung) Total Done Passed Failed Skipped Not Tested Progress (%)

EPC S6a (HSS - MME) 17 17 0 0 0 100.00% SGs (VLR - MME) 16 14 0 2 1 94.12% Gn (SGSN - P-GW) 11 10 0 1 2 84.62% Gn (SGSN - MME) 2 2 0 0 5 28.57% Gx (PCRF - P-GW) 10 10 0 0 3 76.92% Gy (OCS - P-GW) 7 6 0 1 2 77.78% IMS Rx (PCRF - CSCF) 0 0 0 0 9 0.00% Cx (HSS - CSCF) 0 0 0 0 11 0.00%

Các công việc cần chuẩn bị để tích hợp LTE Samsung vào mạng Mobifone  Khai báo USIM thử nghiệm LTE Trial

 Hoàn thiện nâng cấp software cho MSC, HSS phục vụ thử nghiệm MVI trên các giao diện SGs, S6a.

 Load license cho PCRF hỗ trợ giao diện Rx Tiến độ thực hiện (15/10/2015)

(44)

Kết quả các bài test và log file

\\10.151.23.170\upload\2.LTE_4G\Test_result

Lưu trữ kết quả & log files

Một số hình ảnh thực tế

References

Related documents

What types of dyes are used for cotton, jute and flax

To show the rising importance of fast- growing populous countries other than China for the pro cess of convergence, we contrast in Figure 4.2 the average combined

When the analysis was performed according to the onset of the disease, both the PPO-IHH and AO-IHH patients showed a similar and statistically significant higher prevalence of

• The winner will be the oldest furnace submitted according to objective information (e.g., the furnace nameplate), installation or sale paperwork provided by the homeowner, or

41. The industry is continuing to work with Government to maximise recovery of UKCS reserves and to create a business environment which encourages new investment in the UK rather

Bound typescript copies of dissertations and research essays are deposited in the Botswana Collection of the University of Botswana Library (some bound with notes of oral

Multilabel measurements are measurements with multiple consecutive reading modes, e.g. with multiple absorbance, fluorescence, luminescence labels or with mixed measurements.

1 The first issue of CCLR was published on the backdrop of the first ever debate before the UNSC on the im- pacts of climate change on international security, which took place on