• No results found

Bài giảng HACCP

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2021

Share "Bài giảng HACCP"

Copied!
50
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Full text

(1)

Lê Minh Tâm 1

HACCP

HACCP

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

AN TOÀN THỰC PHẨM DỰA TRÊN

PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY VÀ ĐIỂM

KIỂM SOÁT TỚI HẠN

Lê Minh Tâm, HCMC_FIC

[email protected]

Lê Minh Tâm 2

1. Lời nói đầu 2. Mục tiêu khóa học 3. Kỳ vọng của môn học 4. Phương pháp hướng dẫn

Chương 1: Giới thiệu

1.1. HACCP là gì?

1.2. Lịch sử HACCP

1.3. Tại sao áp dụng HACCP ?

Nội dung chương trình

Lê Minh Tâm 3

Chương 2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HACCP

2.1. Khái niệm về HACCP 2.2. Bảy nguyên tắc của HACCP

Chương 3 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN HACCP 3.1. Cách thực hiện HACCP 3.2. Bước 1-5 3.3. Bước 6-8 3.4. Bước 9-12

Nội dung chương trình

(2)

Lê Minh Tâm 4

Chương 4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

4.1. Thực hành sản xuất tốt- GMP

4.2. SSOP

Chương 5 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG HACCP

5.1. Định nghĩa

5.2. Các loại hình đánh giá hệ thống HACCP

5.3. Các bước đánh giá hệ thống HACCP

5.4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận HACCP

Nội dung chương trình

Lê Minh Tâm 5

LỜI NÓI ĐẦU

• Hệ thống các biện phòng ngừa,

không phải đối

phó

• Là phương tiện dùng để bảo vệ thực phẩm

“chống lại” các mối nguy hại có nguồn gốc: sinh

học, hoá học và vật lý

• Không phải là hệ thống hoàn toàn không có rủi

ro

. Nó được thiết kế nhằm giảm thiểu các mối

nguy về an toàn thực phẩm

• Hệ thống HACCP có thể tích hợp với các hệ

thống quản lý chất lượng hoặc có thể sử dụng

một cách riêng biệt

Lê Minh Tâm 6

Mục tiêu của môn học

• Thời lượng: 10 tiết

• Thời gian:

• Kết quả dự kiến-Sinh viên trình bày được:

– Các khái niệm về HACCP

– Nội dung và yêu cầu của HACCP

– Sử dụng các CCP để giảm thiểu rủi ro

– Kiểm soát việc áp dụng thực hiện hệ thống

tài liệu vào thực tế của Tổ chức

(3)

Lê Minh Tâm 7

• Hướng dẫn (10%)

• Tự học (60%)

• Thảo luận (20%)

• Bài tập tình huống (15 tiết)

Lê Minh Tâm 8

• Định nghĩa HACCP

• Lịch sử HACCP - Lợi ích HACCP

• Áp dụng HACCP

• Các định nghĩa có liên quan HACCP

Chương 1- Giới thiệu HACCP

Lê Minh Tâm 9

HACCP là gì?:

H

A

C

C

P

azard

nalysis

ritical

ontrol

oints

(4)

Lê Minh Tâm 10

• Một tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, được

xác định bởi FAO/WHO,Codex 1993

• Hệ thống ngăn ngừa nhằm cung cấp sự đảm

bảo an toàn thực phẩm qua việc phân tích

các mối nguy về sinh học, hoá học, vật lý vốn

có trong quá trình sản xuất, từ sự thu mua

nguyên vật liệu và xử lý, chế biến, phân phối,

tiêu thụ đến thành phẩm

• Xác định các mối nguy để ngăn ngừa, loại trừ

hoặc giảm thiểu đến mức có thể chấp nhận

được tại các CCP

Chương 1- Giới thiệu HACCP

Lê Minh Tâm 11

Khuyến nghị

• Tất cả các cơ quan thẩm quyền nên chấp

nhận tiếp cận HACCP và coi nó là bắt

buộc đối với các nhà chế biến thực phẩm

Viện Hàn lâm Khoa học Hoa Kỳ, 1985

Lê Minh Tâm 12

Tại sao áp dụng HACCP

• Thúc đẩy thương mại quốc tế nhờ độ tin

cậy về độ an toàn thực phẩm

• Thích hợp với việc quản lý chất lượng : hệ

thống ISO 9000

• Hệ thống HACCP có thể được áp dụng

trong suốt dây chuyền thực phẩm từ khâu

xử lý sơ bộ đến sử dụng sản phẩm cuối

cùng

(5)

Lê Minh Tâm 13

Lịch sử HACCP

Năm 1960 NASA chấp nhận hệ thống an toàn thực phẩm cho các phi hành gia Năm 1971 công ty Pillsbury trình bày

HACCP lần đầu tiên tại hội nghị toàn quốc đầu tiên tại Mỹ để bảo vệ an toàn thực phẩm

1973 - Cơ quan dược và thực phẩm Mỹ (USFDA) đã đưa HACCP vào trong qui chế về thực phẩm đóng hộp có hàm lượng acid thấp

Lê Minh Tâm 14

Năm 1980 , nguyên tắc HACCP đã được nhiều cơ sở áp dụng Năm 1985 cơ quan nghiên cứu khoa học quốc gia Mỹ đã

khuyến cáo các cơ sở chế biến thực phẩm nên sử dụng HACCP để đảm bảo ATTP và Bộ nông nghiệp Mỹ cũng áp dụng HACCP trong thanh tra các loại thịt và gia cầm .

Năm 1988 Uỷ ban quốc tế các tiêu chuẩn vi sinh thực phẩm (ICMSF), Hiệp hội quốc tế về thực phẩm và vệ sinh môi trường (IAMFAS) cũng đã khuyến cáo nên sử dụng HACCP để đảm bảo an toàn thực phẩm.

Năm 1993Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã khuyến khích sử dụng HACCP trong lệnh số 93/12/3 EEC

Lịch sử HACCP

Chương 1- Giới thiệu HACCP

Lê Minh Tâm 15

Lợi ích của HACCP

• Tiếp cận một cách có hệ thống • Kiểm soát dựa trên sai lỗi chứ, không

kiểm nghiệm sản phẩm cuối cùng. • Vượt qua các rào cản kỹ thuật • Phòng ngừa các nguy hại trong quá

trình sản xuất

• Giảm chi phítrong sản xuất và có nhiều thời gian hơn trong việc giải quyết các vấn đề về an toàn thực phẩm

• Được quốc tế chấp nhận

(6)

Lê Minh Tâm 16

Áp dụng HACCP

• Áp dụng dễ dàng cho các quy trình chế biến thực phẩm • Áp dụng một cách có hệ thống từ “nguyên liệu” đến “sản phẩm” • Phân tích các mối nguy: sinh học,

vật lý, hóa học • Thành lập đội HACCP

• Huấn luyện đội ngũ thi hành cũng như đội ngũ trực tiếp sản xuất

Lê Minh Tâm 17

CÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA HACCP

1.Kiểm soát (/v/: control) : là /v/ tiến hành mọi biện

pháp cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ các tiêu chuẩn

đề ra trong kế hoạch HACCP.

2.Sự kiểm soát (/n/: control) : là /n/ trạng thái khi

tất cả các thủ tục đúng được tuân thủ và các tiêu

chuẩn đều đạt.

Lê Minh Tâm 18

3.Biện pháp kiểm soát (Control measure) : là các hoạt

động dùng để loại trừ mối nguy hoặc làm giảm mối nguy

đến mức có thể chấp nhận được.

4.Hành động sửa chữa (Corrective actions) : là các hoạt

động cần thiết phải tiến hành khi kết quả giám sát tại một

điểm kiểm soát tới hạn cho thấy đã bị mất kiểm soát.

5.Điểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Point): là

một điểm hoặc là một bước ở

trong quá trình sản xuất

tại đó phải kiểm soát để loại trừ mối nguy hoặc giảm mối

nguy xuống mức có thể chấp nhận được hay nói cách

khác điểm kiểm soát là một mắt xích quan trọng.

(7)

Lê Minh Tâm 19

6. Giới hạn tới hạn (Critical Limit): là chỉ tiêu (thường

được minh họa bằng số liệu)

phân giới giữa phạm vi chấp

nhận được và không thể chấp nhận được.

7. Sự sai lệnh (Deviation) : là sự vượt quá giới hạn tới hạn.

8. HACCP :Một hệ thống xác định, đánh giá, và kiểm soát

các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm .

9. Kế hoạch HACCP (HACCP Plan) : là các tài liệu được

xây dựng trên nguyên tắc HACCP để kiểm soát các mối

nguy có ý nghĩa đối với an toàn thực phẩm ở công đoạn

đang xem xét của dây chuyền sản xuất thực phẩm.

Lê Minh Tâm 20

10. Sơ đồ quy trình sản xuất : cách trình bày có hệ

thống trình tự các bước hay các hoạt động thao tác

được dùng trong sản xuất hoặc chế biến một mặt hàng

thực phẩm cụ thể .

11. Quy phạm sản xuất tốt (Good Manufacturing

Practice – GMP) : Những biện pháp, thao tác thực

hành cần phải tuân thủ, nhằm kiểm soát mọi yếu tố ảnh

hưởng tới quá trình hình thành chất lượng sản phẩm .

CÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA HACCP

Lê Minh Tâm 21

12. Mối nguy : là các tác nhân sinh học, hoá học hay vật

lý của thực phẩm (hoặc tình trạng của thực phẩm) có

khả năng gây hại cho sức khoẻ con người .

13. Rủi ro : Ước lượng khả năng xẩy ra mối nguy.

14. Vi phạm : Vượt quá giới hạn tới hạn .

15. SSOP : (Sanitation Standard Operating Procedure ):

Quy phạm vệ sinh chuẩn.

(8)

Lê Minh Tâm 22

• Nguyên tắc 1 : Tiến hành xác định mối nguy

• Nguyên tắc 2 : Xác định các CCP

• Nguyên tắc 3 : Thiết lập giới hạn tới hạn

• Nguyên tắc 4 : Thiết lập các thủ tục kiểm soát

các điểm CCP

• Nguyên tắc 5 : Thiết lập hành động sữa chữa

• Nguyên tắc 6 : Thiết lập thủ tục thẩm tra

• Nguyên tắc 7 : Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ

Chương 2 NGUYÊN TẮC CỦA HACCP

Lê Minh Tâm 23

• Chuẩn bị sơ đồ quy trình công

nghệ của đối tượng xây dựng

HACCP.

• Nhận diện và liệt kê tất cả các

mối nguy có thể xẩy ra và các

biện pháp phòng ngừa,kiểm soát

các mối nguy.

Nguyên tắc 1: XÁC ĐỊNH MỐI NGUY

Lê Minh Tâm 24

•Phân tích mối nguy là việc xác định các

nguy hiểm gây hại cho người sử dụng có

thể có mặt trong sản phẩm.

• Mối nguy có thể được tìm thấy trong

nguyên liệu, trước hoặc sau một công đoạn

chế biến

•Mối nguy cũng có thể là kết quả của một

sai lệch, trục trặc trong quy trình chế biến

Chú ý: Hệ thống HACCP chỉ kiểm soát, phòng

ngừa các mối nguy về an toàn thực phẩm

(9)

Lê Minh Tâm 25

• Sử dụng cây quyết định

(Decision Tree) để quyết

định các Điểm kiểm soát

tới hạn - CCP trong quy

trình sản xuất

2. XÁC ĐỊNH CÁC CCP

Điểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Point)

là một điểm hoặc là một bước ở trong quá trình sản xuất tại đó phải kiểm soát để loại trừ mối nguy hoặc giảm mối nguy xuống mức có thể chấp nhận được.

Lê Minh Tâm 26

• Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu trong quy trình sản xuất

• Các sai sót, hỏng hóc trong quy trình có thể là nguyên nhân, điều kiện hoặc các tác nhân góp phần gây ra sự xuất hiện các mối nguy

• Tại các điểm kiểm soát trọng yếu, có thể loại trừ, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu sự xuất hiện các mối nguy • Một lợi ích của nhà sản xuất khi thực hiện đúng hệ thống

HACCP là có thể tập trung năng lực để kiểm soát các

điểm trọng yếu thực sự - CÂY QUYẾT ĐỊNH

Nguyên tắc 2 -HACCP

Lê Minh Tâm 27

Cây quyết định

Nguyên liệucó chứa tác nhân độc hại ở mức nguy hiểm CÓ

Quá trình chế biến tiếp theo có loại trừ được nguy hại hoặc giảm nó đến mức an toàn không ? Câu 1 Câu 2 KHÔNG KHÔNG CÓ CCP CCP CCP

(10)

Lê Minh Tâm 28

Cây quyết định

Công thức thành phần của sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùngcó cần phải ngăn ngừa mối nguy hại tăng lên quá ngưỡng giới hạn không?

CÓ Câu 3 KHÔNG CCP CCP Lê Minh Tâm 29

Cây quyết định

Có thể xẩy ra ô nhiễm hoặc tái ô nhiễmkhông? _ Trả lời:

Có thể tăng mối nguy hại lên không? CÓ

Liệu cách thức chế biến/tiếp xúc tiếp theo có loại trừ được nguy hại không? Câu 4 Câu 5 KHÔNG KHÔNG CÓ CCP Câu 6: Công đoạn chế biến có xu hướng loại trừ hoặc giảm mối nguy đến mức an toàn không? KHÔNG CÓ CCP CCP CCP Lê Minh Tâm 30

• Xác định được các giới hạn tới

hạn, hay những tiêu chuẩn cho

phép của các CCP nhằm kiểm

soát các CCP

Nguyên tắc 3- HACCP

3. XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN TỚI HẠN

• Một ngưỡng giới hạn là tiêu chuẩn cần phải đạt đối với mỗi biện pháp phòng ngừaáp dụng cho mỗi CCP

• Một ngưỡng giới hạn nên được cung cấp trong một thời gian xác định

• Nếu sự sai lệch so với ngưỡng giới hạn càng lớn thi đòi hỏi mức độ hành động càng phải mạnh mẽ, dứt khoát. Ví dụ: loại bỏ sản phẩm

(11)

Lê Minh Tâm 31

• Thi hành các hệ thống

để điều khiển tình trạng

kiểm soát của các mối

nguy đã được nhận diện

• Lưu giữ và ghi chép

tài

liệu và kiểm soát chặt

chẽ các tài liệu “kiểm

soát”

4. THIẾT LẬP THỦ TỤC KIỂM SOÁT

Lê Minh Tâm 32

Xây dựng các kế hoạch cụ thể để

thiết lập các hành động sữa chữa

các CCP khi có khả năng “vượt

giới hạn cho phép”. Các hành động

này

hiệu quả và đã lên kế hoạch

sẵn

Nguyên tắc 5 - HACCP

5. THIẾT LẬP HÀNH ĐỘNG SỮA CHỮA

Lê Minh Tâm 33

Nguyên tắc 6 - HACCP

6. THIẾT LẬP THỦ TỤC THẨM TRA

Thực hiện các kế hoạch cụ

thể nhằm kiểm tra Kế hoạch

HACCP vận hành có tốt hay

không?

(12)

Lê Minh Tâm 34

• Xác định Hệ thống HACCP hoạt động có tốt ko?

• Xem xét các ngưỡng giới hạn nhằm kiểm tra

xem chúng có kiểm soát tốt sự xuất hiện các mối

nguy không?

• Nhà sản xuất có thể làm việc này

• Giới hạn cần được định kì đánh giá, chú ý các

điều kiện môi trường chế biến

• Lấy mẫu định kì đánh giá giới hạn tới hạn

Nguyên tắc 6 - HACCP

6. THIẾT LẬP THỦ TỤC THẨM TRA

Lê Minh Tâm 35

Thiết lập tài liệu, thủ tục lưu

trữ hồ sơ phù hợp với các

nguyên tắc, cách áp dụng

của HACCP

Nguyên tắc 7 - HACCP

7. THIẾT LẬP THỦ TỤC HỒ SƠ

Lê Minh Tâm 36

Chương 3 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN HACCP

3.1. Bước 1-5

3.2. Bước 6-8

3.3. Bước 9-12

7 Nguyên tắc

Bước cơ bản

(13)

Lê Minh Tâm 37

Bước 1 : Thành lập đội HACCP

Bước 2 : Mô tả sản phẩm

Bước 3 : Xác định mục đích sử dụng

Bước 4 : Xây dựng sơ đồ quy trình

sản xuất

Bước 5 : Thẩm định tại chỗ QTSX

Lê Minh Tâm 38

Bước 6 : Liệt kê & phân tích mối nguy &

đề ra biện pháp kiểm soát các mối nguy

(Nguyên tắc 1)

Bước 7 : Xác định các CCP

(Nguyên tắc 2)

Bước 8 : Thiết lập ngưỡng giới hạn tới

hạn cho mỗi CCP

(Nguyên tắc 3)

Bước 9 : Thiết lập hệ thống giám sát cho

mỗi CCP

(Nguyên tắc 4)

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 39

Bước 10: Thiết lập các hành động khắc

phục

(Nguyên tắc 5)

Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm

định

(Nguyên tắc 6)

Bước 12: Thiết lập hệ thống tài liệu và

lưu trữ hồ sơ

(Nguyên tắc 7)

(14)

Lê Minh Tâm 40

*Xác định đối tượng nghiên cứu

• Lưu ý:

– Sản phẩm, quy trình hoặc các hoạt động nghiên cứu – Các mối nguy: vi sinh, hóa học, vật lý

– An toàn, chất lượng của đối tượng nghiên cứu – Quan điểm về an toàn, tiêu thụ, sản xuất, giao nhận

đối với sản phẩm thực phẩm v.v…

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 41

1. Thành lập nhóm.

• Có quyết định giao nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện hoạt động • Đại diện các bộ phận có liên

quan trong sản xuất • Phải được đào tạo về GMP,

HACCP

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

1. Thành lập đội HACCP

Lê Minh Tâm 42

2. Thành phần nhóm HACCP • Đội HACCP có tính kỷ luật cao.

• Có các chuyên gia và phòng ban chuyên môn: – Bộ phận sản xuất

– Bộ phận đảm bảo chất lượng (QA) – Phòng thử nghiệm, phòng kĩ thuật, – Phòng kinh doanh, nghiên cứu phát triển

• Doanh nghiệp nhỏ: tìm kiếm các chuyên gia bên ngoài có kinh nghiệm để tham vấn.

• Đội trưởng: Có kiến thức về HACCP.

• Thư kí chương trình HACCP: ghi nhận các cuộc thảo luận và quyết định của đội

1. Thành lập đội HACCP

Our HACCP Team

(15)

Lê Minh Tâm 43

3.Yêu cầu của thành viên trong đội HACCP.

• Kiến thức cơ bản về công nghệ, dụng cụ trong cơ sở sản xuất • Tình trạng thực tế của hoạt động sản

xuất

• Vệ sinh an toàn thực phẩm • Nguyên tắc và kĩ thuật HACCP

1. Thành lập đội HACCP

Lê Minh Tâm 44

4. Trách nhiệm của trưởng nhóm HACCP

• Điều phối công việc của nhóm • Thực hiện kế hoạch đã thống nhất • Đề xuất với lãnh đạo bố trí thời gian,

tiền bạc, nguồn lực cần cho hoạt động nghiên cứu

• Đề nghị thay đổi thành viên khi cần thiết.

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

1. Thành lập đội HACCP

5. Trách nhiệm của thành viên nhóm HACCP

Lê Minh Tâm 45

2.Mô tả sản phẩm

• Yếu tố mô tả:

– Nguyên liệu và thành phần sử dụng (đối với phụ gia thực phẩm: tên, kí hiệu, công thức chế biến, giới hạn tối đa)

– Cấu trúc đặc trưng riêng cho từng loại thực phẩm – Chế biến: quá trình chế biến, các chỉ tiêu về chất

lượng: giá trị pH, nồng độ chất bảo quản… – Khả năng nhiễm bẩn thực phẩm từ các công đoạn

chuẩn bị, chế biến, bảo quản

(16)

Lê Minh Tâm 46

2.Mô tả sản phẩm

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Bao bì đóng gói

Bảo quản và phân phối (hình thức,

thời gian)

Vòng đời sản phẩm

Hướng dẫn sử dụng cho người tiêu

dùng

Lê Minh Tâm 47

3.Xác định mục đích sử dụng

(sản phẩm rời khỏi nhà máy)

• Đối tượng sử dụng

• Phương thức sử dụng (ăn ngay, chế biến nhiệt,

pha chế, ăn kiêng…)

• Thời hạn lưu trữ sản phẩm

• Nơi tiêu thụ sản phẩm

• Hướng dẫn và yêu cầu ghi nhãn (hướng dẫn

cách sử dụng, bảo quản…)

• Điều kiện bảo quản, vận chuyển, phân phối

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 48

4. Xây dựng sơ đồ dây chuyền SX

• Sơ đồ dây chuyền công nghệ đang vận hành

– Tất cả nguyên liệu, thành phần và bao gói,

kể cả phụ gia đang sử dụng.

– Thông số kỹ thuật: nhiệt độ, áp suất …

– Trình tự của các công đoạn xử lý

– Xác định các mối nguy hại tại các bước cụ

thể của mỗi nhánh và cả quy trình.

Rõ ràng và đơn giản

(17)

Lê Minh Tâm 49

4. Xây dựng sơ đồ dây chuyền SX

• Thông tin cần lưu ý

– Bố trí mặt bằng

– Đường đi: từ nguyên liệu đến thành phẩm,

công nhân đến phân xưởng; phụ phẩm, phế

liệu, chất thải …

– Các phương tiện phục vụ (phòng thay quần

áo, tủ cá nhân, nhà vệ sinh)

– Vị trí phương tiện rửa tay, nhúng chân (nếu

có)

– Vị trí khu vực có khả năng nhiễm bẩn chéo

Lê Minh Tâm 50

5.Thẩm định tại chỗ

• Thẩm định thực tế sản xuất: đảm bảo dây chuyền hoạt động tốt ở mọi thời điểm (thời điểm khác nhau trong ngày, ca, tháng, năm)

• Thẩm định đầy đủ các công đoạn quan trọng • Xem xét lại mọi thời điểm sản xuất

• Hiệu chỉnh các thông số chưa phù hợp với thực tế sản xuất như: nhiệt độ, quy trình và ghi số liệu lại cho chính xác

• Phù hợp với GMP

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 51

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm soát

các mối nguy

1. Sử dụng quy trình công nghệ liệt kê các mối nguy tiềm ẩn, khả năng xẩy ra thường xuyên. Mức độ nghiêm trọng của sự thiệt hại do bị mất kiểm soát cao, ảnh hưởng sức khỏe người sử dụng

2. Các loại mối nguy tiềm ẩn: 3 mối nguy

• Mối nguy sinh học: virus, vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng • Mối nguy hóa học: dư lượng hóa chất có trong thực

phẩm, được bổ sung trong quá trình sản xuất hoặc từ bao bì.

• Mối nguy vật lý: tạp chất (cát, đá, sỏi, tóc …????)

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

(18)

Lê Minh Tâm 52

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

3. Cơ sở xác định mối nguy tiềm ẩn - Kinh nghiệm từ hoạt động của xí nghiệp

- Tài liệu về HACCP, vi sinh thực phẩm, chế biến thực phẩm, vệ sinh cơ sở sản xuất

- Các bằng chứng về rủi ro, dịch tễ học (kiểm chứng lâm sàn)

- Tài liệu nghiên cứu khoa học - Văn bản luật lệ của nước nhập khẩu - Hồ sơ khiếu nại của khách hàng

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 53

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

4. Liệt kê các mối nguy tiềm ẩn tại mỗi công đoạn:

-Nhận biết và liệt kê các mối nguy tiềm ẩn liên quan đến quá trình sản xuất căn cứ vào thông tin trên bảng mô tả sản phẩm

- Nhận biết và liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn liên quan nguyên vật liệu căn cứ vào thông tin về nguyên vật liệu - Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn tại các công đoạn căn cứ

vào bảng liệt kê ở trên

-Tại mỗi công đoạn xác định mối nguy A có phải là mối nguy đáng kể không?

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 54

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

5. Các bước phân tích mối nguy:

5.1.Rà soát các mối nguy từ nguyên liệu đến thành phẩm

- Liêt kê nguyên liệu, thành phần cùng vớI nhóm các mối nguy có thể có. Phân tích từng mối nguy hại:

• Mối nguy hại nào đối với nguyên liệu, thành phần? • Khả năng nhiễm bẩn trong quá trình sơ chế • Tác hạI của việc dùng chất phụ gia quá liều? • pH, Aw của nguyên liệu và thành phần; nguyên liệu có

ảnh hưởng tới sự phát triển của vi sinh vật ?

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

(19)

Lê Minh Tâm 55

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

5. Các bước phân tích mốI nguy hại:

5.2.Đánh giá các mối nguy hại từ công đoạn chế biến

- Xác định các mối nguy hại theo từng công đoạn. Cụ thể hoá các mối nguy có thể có.

CHÚ Ý: Khả năng nhiễm bẩn từ con người, môi trường, dụng cụ, thiết bị, chất thải cũng như nhiễm bẩn chéo từ các công đoạn

Lê Minh Tâm 56

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

5. Các bước phân tích mốI nguy hại:

5.3. Quan sát thực tế các quá trình sản xuất

- Điều chỉnh các bước nguy hại trong 2 bước trên. Khẳng định các bước của quá trình sản xuất là đúng với thực tế.

- Quan sát để phát hiện khả năng lây nhiễm thực tế: con người, thiết bị và lây nhiễm chéo giữa các công đoạn (đặc biệt ở các công đoạn diệt khuẩn và thành phẩm) - Quan sát việc thực hiện GMP, GHP trong thực tế.

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 57

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

5. Các bước phân tích mốI nguy hại:

5.4.Tiến hành các phép đo thử nghiệm

- Các thiết bị đo cần đảm bảo chính xác, đặc biệt là đo: • Nhiệt độ sản phẩm (quá trình xử lý nhiệt, làm lạnh…) • Thời gian (quá trình nấu chín, thanh trùng, làm nguộI,

tan giá…).

• pH, aw(nguyên liệu và thành phần), áp suất

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

(20)

Lê Minh Tâm 58

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

5. Các bước phân tích mốI nguy hại:

5.5.Phân tích các kết quả đo thử nghiệm

- Để xác định các biện pháp kiểm soát các mốI nguy: • Nhiệt độ của VSV

• So sánh thờI hạn sử dụng của sản phẩm. • Phân tích các kết quả thử về sự nhiễm bẩn đốI vớI

nguyên liệu để có biện pháp kiểm soát thích hợp

XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY HẠI

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 59

6. Liệt kê- Phân tích-Biện pháp kiểm

soát các mối nguy

5. Các bước phân tích mốI nguy hại:

5.4.Tiến hành các phép đo thử nghiệm

- Các thiết bị đo cần đảm bảo chính xác, đặc biệt là đo: • Nhiệt độ sản phẩm (quá trình xử lý nhiệt, làm lạnh…) • ThờI gian (quá trình nấu chín, thanh trùng, làm nguộI,

tan giá…).

• pH, Aw (nguyên liệu và thành phần), áp suất

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 60

7. Xác định các CCP

Phân tích mốI nguy hại: CĂN CỨ VÀO

khả năng xẩy racủa xí nghiệp (Risk) – Thấp (T)

– Vừa (V) – Cao (C)

Mức độ nghiêm trọng (severity) đốI với người tiêu dùng khi mối nguy xẩy ra – Thấp (T) – Vừa (V) – Cao (C)

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Làm thế nào khẳng định mối nguy này có ý nghĩa?

(21)

Lê Minh Tâm 61 CÓ Ý NGHĨA ( V ) ( C ) ( V ) ( C ) ( V ) ( V ) ( C ) ( C ) C Tuỳ từng trường hợp cụ thể ( V ) ( C ) ( T ) ( T ) ( T ) ( T ) ( V ) ( C ) B Không Thấp Thấp A MỐI NGUY CÓ Ý NGHĨA TÍNH NGHIỆM TRỌNG KHẢ NĂNG XẨY RA NHÓM BẢNG XÁC ĐỊNH Lê Minh Tâm 62

BẢNG PHÂN TÍCH MỐI NGUY

…….. ……….. Xủ lý thô VSV gây bệnh Dư lượng thuốc trừ sâu Tiếp nhận nguyên liệu Mối nguy có cần kiểm soát không Kết quả đánh

giá mối nguy Mối nguy được nhận diện Công đoạn chế biến Lê Minh Tâm 63

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

7

. Xác định các CCP

1. Định nghĩa CCP

Điểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Point) là một điểm

hoặc là một bước ở trong quá trình sản xuất tại đó phải kiểm soát để loại trừ mối nguy hoặc giảm mối nguy xuống mức có thể chấp nhận được hay nói cách khác điểm kiểm soát là một mắt xích quan trọng.

2. Xác định các CCP

Dùng “cây quyết định” để xác định các điểm kiểm soát quan trọng cho mối nguy đáng kể. Một công đoạn có mối nguy đáng kể nhưng có thể không là 1 CCP. Một mối nguy có thể có nhiều điểm kiểm soát quan trọng

(22)

Lê Minh Tâm 64

Ko

7. Xác định các CCP

C2. Bước CB này có được thiết kế cụ thể để loại bỏ hay làm giảm khả năng xảy ra mối nguy xuống tới mức chấp nhận được hay không ?

C4. Công đoạn tiếp theo sau có loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đến mức chấp nhận ko? C3. Có thể xẩy ra ô nhiễm? Có tăng mối nguy hại không? C1. Taïi coâng ñoaïn naøy hoaëc coâng ñoaïn sau coù bieän phaùp phoøng ngöøa naøo ñoái vôùi moái nguy ñaõ nhaän dieän khoâng ?

Ko Ko Điều chỉnh bước QT hoặc SP Ko Ko Không phải là CCP CCP CCP CCP Không phải là CCP Không phải là CCP DỪNG

Kiểm soát tại công đoạn này có cần thiết đối với an toàn thực phẩm không?

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 65

Nếu trả lời CÓ đối với C1. Sau đó tiếp tục sang C2.

Nếu trả lời KHÔNG cho C1. (Vd. Biện pháp kiểm soát không có để kiểm soát mối nguy) thì PHẢI có kiểm soát để đảm bảo An toàn thực phẩmNếu sự kiểm soát KHÔNG CẦN THIẾT cho An toàn TP thì tại công

đoạn đó KHÔNG PHẢI LÀ 1 CCP

– Nếu sự kiểm soát là CẦN THIẾT cho sự an toàn thì tại công đoạn đó, Quy trình hoặc SẢN PHẨM phải điều chỉnh để kiểm soát

– Đội HACCP khuyến cáo thay đổi công đoạn, Quy trình hoặc Sản

phẩm nhằm kiểm soát có hiệu quả

7. Xác định các CCP

C1.Taïi coâng ñoaïn naøy hoaëc coâng ñoaïn sau coù bieän phaùp phoøng ngöøa naøo ñoái vôùi moái nguy ñaõ nhaän dieän khoâng ?

Ko Ko Điều chỉnh bước QT hoặc SP

Kiểm soát tại công đoạn này có cần thiết đối với an toàn thực phẩm không? Không phải là CCP

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 66 Critical Control Point (CCP)

• Nếu trả lời CÓ đốI với C2 thì tạI công đoạn đó là CCP. Bởi vì đối với mối nguy trong câu hỏI, chính công đoạn đó được thiết kế như là BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT.

• Dựa vào cây quyết định, đội HACCP PHẢI quyết định TỚI HẠN TRÊN PHƯƠNG DIỆN NÀO để “đảm bảo an toàn thực phẩm”: nhiệt độ, phương pháp thực hành, thủ tục hay mức độ lây nhiễm đến mức chấp nhận được hoặc an toàn.

• Sau khi quyết định phương diện nào của CCP là tới hạn thì đội HACCP có thể tiếp tục và áp dụng cây quyết định cho mối nguy nhận diện tiếp theo cho công đoạn đó

Nếu trả lờI KHÔNG thì ta hỏi tiếp câu 3

CCP

7. Xác định các CCP

Ko

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

C2. Bước CB này có được thiết kế cụ thể để loại bỏ hay làm giảm khả năng xảy ra mối nguy xuống tới mức chấp nhận được hay không ?

(23)

Lê Minh Tâm 67

• Trong trường hợp C3, độI HACCP phảI sử dụng sơ đồ quy trình công nghệ kết hợp vớI kiến thức về sản phẩm và Qui trình để thiêt lập câu trả lờI. Nên quan tâm đến lịch sử quá khứ (thiết bị sử dụng, t, trong nhà), các trường hợp cụ thể và những số liệu hợp lý khác,

Nếu trả lời KHÔNG cho Câu 3, thì tạI công đọan đó không phảI là CCP` cho mốI nguy trong câu hỏI, vì ngườI ta quyết định rằng không có sự lây nhiễm nào có thể xẩy ra hoặc tăng đến mức không thể chấp nhân được • Nếu có nghi ngờ về câu trả lời của C3 thì câu trả lời CÓ tiếp xuống câu 4

xác định có hay không mối nguy được nhận diện là CCP • Nếu trả lờI CÓ sẽ tiếp tục câu 4

C3. Có thể xẩy ra ô nhiễm?

Có tăng mối nguy hại không? Không phảI là CCP Stop

Ko

7. Xác định các CCP

Lê Minh Tâm 68

CCP

• Đối với Câu 4, đội HACCP phải xem xét lại toàn bộ quy trình công nghệ , xem xét công đoạn tiếp theo có KIỂM SOÁT mốI nguy trong câu hỏi hay không?

Nếu một bước như thế TỒN TẠI thì nó sẽ thành CCP (C2).Khi phân tích

nó và MỐI NGUY TRONG CÔNG ĐOẠN NÀY KHÔNG PHẢI LÀ CCP

• Nếu trả lờI KHÔNG đối với C4 thì chúng ta quyết định KHÔNG CÓ BƯỚC TIẾP THEO có thể kiểm soát được mối nguy trong câu hỏi vì thế CÔNG ĐOẠN NÀY chứa CCP

C4. Công đoạn tiếp theo sau có loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đến mức chấp nhận ko?

Stop No Not a CCP Yes CCP

7. Xác định các CCP

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 69

Bảng toång hôïp xaùc ñònh CCP

K C C K C K C CH(4) K K K C K K C CH(2) C C CH(3) C C K C C C CCP CH(1)

Áp dụng

cây quyết định CCP

Mối nguy

cần được

kiểm soát

Công

đoạn chế

biến

(24)

Lê Minh Tâm 70

8. Giới hạn tới hạn

Critical Control Point (CCP) • 1. Cơ sở xác định mức tới hạn • Thấp hơn mức tớI hạn

• Nhằm phát hiện sớm tình trạng mất kiểm soát • Trừ hao các sai số của dụng cụ, phép đo • Các điều luật, thí nghiệm, kết quả nghiên cứu

2. Các mức tới hạn thường dùng

• Các thông số thiết bị - nhiệt độ - thời gian

• Các thông số trong dây chuyền sản xuất- thời gian lưu sản phẩm ở tình trạng không đông lạnh (nếu có

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 71

8. Giới hạn tới hạn

Critical Control Point (CCP)

3. Xây dựng mức tới hạn cho mỗi CCP

• Mức tới hạn là ranh giới giữa khả năng không thể chấp nhận và khả năng có thể chấp nhận

• Mức tới hạn co thể cho các biện pháp phòng ngừa có thể áp dụng và kiểm soát các mối nguy đáng kể tại các CCP

4. Giới hạn theo dõi

• Thấp hơn mức tới hạn

• Nhằm phát hiện sớm tình trạng mất kiểm soát • Trừ hao các sai số của dụng cụ và phép đo

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 72

9. Thiết lập hệ thống giám sát cho CCP

• Lựa chọn thủ tục giám sát có ý nghĩa • Thủ tục giám sát gồm :

– Kế hoạch, nội dung ; Giám sát cái gì? – Tài liệu ghi chép

– Tần xuất GIÁM SÁT ? Ai giám sát ? – Biểu mẫu và ghi chép

• Kĩ thuật giám sát :

– Trên dây chuyền. Vd: Đo nhiệt độ sản phẩm, dò kim loại - Sẽ có những chỉ thị kiểm soát được thực hiện và báo động tự động nếu sự kiểm soát vượt ra ngoài.

– Ngoài dây chuyền. Vd: nồng độ muốI,pH, aw, chất rắn tổng cộng –

Các điều này cần thời gian, con người, thiết bị để thực hiện

(25)

Lê Minh Tâm 73

• Giám sát nhằm xác định kịp thời tình trạng mất kiểm soát nhằm đưa ra các hành động sữa chữa để trở về trạng thái kiểm soát của quy trình mà không cần cách ly và loại bỏ sản phảm

• Các phương pháp giám sát về vi sinh thường QUÁ CHẬM và đòi hỏi có sự trả lời chính xác hoặc những kết quả kiểm nghiệm trước khi đưa ra quyết định có thể đưa ra các HÀNH ĐỘNG SỮA CHỮA.Và vì thế đó KHÔNG PHẢI HỆ THỐNG GIÁM SÁT HIỆU QUẢ THÔNG THƯỜNG

9. Thiết lập hệ thống giám sát cho CCP

Lê Minh Tâm 74

• HỆ THỐNG GIÁM SÁT PHẢI GỒM

– WHAT – Cái gì được giám sát, chắc chắn nó liên quan trực tiếp đến CCP trong câu hỏI

– WHERE –Nơi kiểm soát, On-line, Off-line, etc,

– HOW - Bằng cách nào thực hiện, một thủ tục, người vận hành và thiết bị( tương ứng vớI thủ tục)

– WHO – Ai thực hiện giám sát, ghi rõ chức vụ-kí tên – TECHNIQUE - must be consistent to get meaningful results,

e.g. core temperature vs “skin” temperature, – FREQUENCY - Tần số giám sát

– SPEED - Kết quả phản hồi, trả lời càng nhanh càng tốt

9. Thiết lập hệ thống giám sát cho CCP

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 75

10. Hành động sữa chữa

• Các hành động sữa chữa được xác định nhằm đo đạc :

– Tình trạng mất kiểm soát

– Khuynh hướng vượt khỏi phạm vi kiểm soát

• Các hành động sữa chữa nên xẩy ra trong thời gian ngắn nhất có thể được để tổng thời gian mất kiểm soát là nhỏ nhất

• Hành động sửa chữa tác động lên sản phẩm trong quá trình sản xuất khi CCP mất kiểm soát. Vd: Vấn đề loạI bỏ, sản xuất lại Æ mối nguy an toàn thực phẩm.

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

(26)

Lê Minh Tâm 76

Phương pháp thiết kế hành động sữa chữa:

-Nếu : giới hạn tới hạn bị vi phạm.

-Thì: thực hiện hành động sữa chữa phù hợp nhằm khắc phục sự cố và ngăn ngừa mối nguy tái diễn ở khu vực đó.

Cách xử lý đối với quá trình chế biến không phù hợp:

-Xác định nguyên nhân.

-Thực hiện hành động sữa chữa ở nơi cần thiết. -Tái lập sự kiểm soát.

10. Hành động sữa chữa

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 77

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Cách xử lý đối với sản phẩm không phù hơp:

-Cô lập sản phẩm.

-Đánh giá lại tính an toàn củasản phẩm.

-Xử lý sản phẩm:

· Tái chế.

· Thay đổi mục đích sử dụng.

· Huỷ bỏ.

· Giải phóng lô hàng.

10. Hành động sữa chữa

Lê Minh Tâm 78 Bước 1:Cô lập sản phẩm -Chuyên gia

-Xét nghiệm (lý, hóa, sinh)

Bước 2:Có hiện hữu mối nguy về an toàn thực phẩm không?

Không

Giải phóng

lô hàng

Bước 3: Có thể tái chế hay phục hồi sự an toàn không ? Taùi cheá, phuïc hoài Bước 4:Giải pháp cuối cùng - Huỷ bỏ. - Chuyển sang dạng sản phẩm khác.

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

10. Hành động sữa chữa

Không Có

(27)

Lê Minh Tâm 79

Những nội dung cần nêu trong báo cáo hành động sữa:

-Nhận diện quá trình và sản phẩm (mô tả quá trình, sản hẩm, lượng sản phẩm bị cô lập)

-Mô tả sự cố.

-Hành động sữa chữa đã được thực hiện .

-Tên người chịu trách nhiệm thực hiện hành động sữa chữa. -Các kết quả đánh giá về hành động sữa chữa.

10. Hành động sữa chữa

Lê Minh Tâm 80

11. Thiết lập các thủ tục thẩm định

• Hệ thống tài liệu thẩm tra đánh giá và phê chuẩn tính đầy đủ và thích hợp của kế hoạch HACCP

• Hệ thống thẩm tra nên xem xet toàn bộ hệ thông HACCP, các quyết định và biên bản ghi chép, hành động khắc phục, sai lỗi

• Hoạt động thẩm tra bao gồm xem xét:

– Quá trình thành lập kế hoạch HACCP, – Xem xét hồ sơ các quá trình đặc biệt (CCP), – Báo cáo kết quả đánh giá hệ thống HACCP, – Khiếu nại của khách hàng

.TIẾN HÀNH ĐỘC LẬP (phát hiện thiếu sót kế hoạch)

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 81

12. Thiết lập hệ thống tài liệu, lưu hồ sơ

1. Xây dựng hệ thống tài liệu và biểu mẫu ghi chép - Biểu mẫu ghi chép dùng trong hệ thống HACCP - Các thủ tục được dùng trong hệ thống HACCP 2 Biểu mẫu ghi chép dùng trong hệ thống HACCP

– Phân tích các mối nguy – Xác định các CCP

– Xác định các mức giới hạn tới hạn

(28)

Lê Minh Tâm 82

3 Biểu mẫu ghi chép kết quả theo dõi tại mỗi CCP

– Tên biểu mẫu – Ngày, tháng, năm – Các mức giới hạn tới hạn – Kết quả thử nghiệm, quan sát

4. Biểu mẫu ghi chép các sai lỗi và hành động khắc phục

- Ngày tháng năm

- Đặc tính của lô/sản phẩm không phù hợp - Số lượng

- Bản chất của sai lỗi

- Biện pháp xử lý sản phẩm không phù hợp

12. Thiết lập hệ thống tài liệu, lưu hồ sơ

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 83

6. Các thủ tục được dùng trong hê thống HACCP

– Thủ tục mô tả hệ thống theo dõi tạI mỗI CCP – Thủ tục mô tả hành động khắc phục khi có sai lỗI – Thủ tục lưu giữ hồ sơ kể cả các biểu mẫu ghi chép – Thủ tục phê chuẩn, đánh giá, xác nhận – Biểu mẫu ghi chép các chương trình đào tạo – Các hướng dẫn công việc tại CCP

7 Các báo cáo, tài liệu về chương trình đào tạo

– NộI dung đào tạo

– GMP, GHP (vệ sinh cá nhân, nộI quy làm việc)

– Các kỹ thuật và phương pháp thực hiện các bước của HACCP – Thời gian, phương pháp, kết quả đào tạo

12. Thiết lập hệ thống tài liệu, lưu hồ sơ

12 BƯỚC TIẾN HÀNH HACCP

Lê Minh Tâm 84

HỒ SƠ GIÁM SÁT chứa các thông tin sau: – Tên biểu mẫu

– Tên và địa chỉ của cở sở sản xuất – Ngày giờ thực hiện hồ sơ – Mô tả sản phẩm

– Các quan sát và các phép đo – Các giớI hạn tớI han

– Chữ kí (tên) của người thực hiện – Chữ kí (tên) của người kiểm tra – Ngày kiểm tra

12. Thiết lập hệ thống tài liệu, lưu hồ sơ

(29)

Lê Minh Tâm 85

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

Lê Minh Tâm 86

• Trước khi áp dụng HACCP cho bất cứ phần nào

của dây chuyền sản xuất thực phẩm, phần đó

phải đáp ứng các nguyên tắc chung về vệ sinh

thực phẩm của Codex, hướng dẫn thực hành

của Codex và quy định về an toàn thực phẩm

tương ứng

PHẠM VI CỦA GMP

• Giúp kiểm soát tất cả những yếu tố liên

quan đến chất lượng sản phẩm trong quá

trình sản xuất, từ khâu tiếp nhận nguyên

liệu đến khâu thành phẩm

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

Lê Minh Tâm 87

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

• Để xây dựng HACCP thì trước tiên phải

có GMP và SSOP.

• GMP là các

biện pháp, thao tác thực hành

cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra

những sản phẩm đạt yêu cầu về chất

lượng.

• SSOP là

qui trình làm vệ sinh và thủ tục

kiểm soát vệ sinh

tại xí nghiệp.

(30)

Lê Minh Tâm 88

GMP-

YÊU CẦU TIÊN QUYẾT ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN HACCP

ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT

– Nhà xưởng – Dụng cụ, thiết bị – Con người

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

GMP- Good Manufacturing Practice

Thực hành sản xuất tốt

SSOP- Sanitation Standard Operating Procedures

Quy phạm vệ sinh chuẩn

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

Lê Minh Tâm 89

• MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỆ

THỐNG HACCP

HACCP sẽ được xây đựng trên nền GMP và SSOP là đạt yêu cầu vì thế GMP và SSOP là hai chương trình tiên quyết để tiến hành xây đựng HACCP. Cụ thể mối quan hệ giữa HACCP, GMP, SSOP như sau:

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

HACCP

ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT

NGHP

GMP GHP

Lê Minh Tâm 90

Phân biệt giữa GMP và SSOP:

• GMP quy địnhcác yêu cầu vệ sinh chung và biện pháp ngăn ngừa các yếu tố gây nhiễm xâm nhập vào thực phẩm do điều kiện vệ sinh kém.

• SSOP là các quy phạm để đạt được các yêu cầu vệ sinh chung của GMP. • Vậy hệ thống GMP và SSOP sẽ làm

giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP, nó cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP.

SSOP

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT

(31)

Lê Minh Tâm 91

Định nghĩa

• GMP (Good Manufactoring Practice-điều kiện thực hành sản xuất tốt) là chương trình được áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất thực phẩm nhằm kiểm soát tất cả

các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành chất

lượng thực phẩm từ:

– Thiết kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị

– Dụng cụ chế biến, điều kiện phục vụ và chuẩn bị chế biến đến quá trình chế biến, bao gói, bảo quản

– Vàcon người điều hành các hoạt động chế biến thực phẩm.

Lê Minh Tâm 92

• Chương trình GMP được xây dựng dựa trên quy

trình sản xuất của từng mặt hàng (nhóm mặt

hàng) cụ thể từ tiếp nhận nguyên liệu đến thành

phẩm cuối cùng

• Chương trình GMP của một mặt hàng là tập hợp

của nhiều quy phạm

• Có thể xây dựng một hoặc nhiều quy phạm cho

một công đoạn sản xuất và có thể xây dựng một

quy phạm cho nhiều công đoạn

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 93

Phương pháp xây dựng qui phạm

1. Ở từng công đoạn hoặc một phần công đoạn

• Nhận diện các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và đề ra các thủ tục hoạt động để đảm bảo các yếu tố này:

• Nước chế biến • Dụng cụ chế biến • Bán thành phẩm

2. Các thủ tục nêu trong quy phạm phải nhằm những

mục tiêu hoặc thông số đề ra trong quy trình sản xuất

3. Các thủ tục trong quy phạm cần được đề ra theo đúng trình tự trong sản xuất

(32)

Lê Minh Tâm 94

Hình thức của chương trình GMP

• GMP được thể hiện dưới dạng văn bản. Mỗi công đoạn trong quy trình chế biến của một sản phẩm thực phẩm sẽ phải có một quy phạm thực hành sản xuất tốt

• Quy phạm thực hành sản xuất tốt

Một quy phạm thực hành sản xuất tốt gồm 5 phần – Mô tả quy trình sản xuất tại công đoạn

– Mục đích thực hiện công đoạn – Các thủ tục cần tuân thủ – Phân công trách nhiệm – Biểu mẫu giám sát

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 95

Các quy phạm cần có

: – Tên, địa chỉ xí nghiệp – Số, tên quy phạm và tên mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng

– Ngày và chữ kí phê duyệt của người có thẩm quyền

Yêu cầu đối với biểu mẫu giám sát

– Tên, địa chỉ xí nghiệp

– Thông số và mức yêu cầu của thông số cần giám sát, tần suất giám sát

– Ngày và chữ kí của người thẩm tra

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 96

Tổ chức thực hiện chương trình

– Việc tổ chức thực hiện chương trình GMP bao gồm các bước :

– Thiết lập chương trình : thiết lập sơ đồ quy trình và thuyết minh quy trình

– Thiết kế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng và các phương tiện chế biến.

– Soạn thảo các quy phạm và thiết lập các biểu mẫu giám sát

– Thẩm tra lại chương trình , phê duyệt cho áp dụng – Đào tạo, phân công, giám sát việc thực hiện và lưu

trữ hồ sơ.

(33)

Lê Minh Tâm 97 (TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CÔNG TY) QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) TÊN SẢN PHẨM GMP (SỐ): TÊN QUI PHẠM 1. Quy trình 2. Giải thích/ lý do 3. Các thủ tục cần tuân thủ

4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát

Ngày…tháng…năm (Người phê duyệt)

Lê Minh Tâm 98

Quy phạm chung của GMP

Những quy phạm chung của chương trình Thực hành sản xuất tốt (GMP) tập trung vào 5 phần chính: • Phần 1: Nhà xưởng và phương tiện chế biến • Phần 2: Thiết bị

• Phần 3: Kiểm soát quá trình chế biến • Phần 4: Yêu cầu về con người

• Phần 5: Kiểm soát khâu bảo quản và phân phối

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 99

1.Nhà xưởng và phương tiện chế biến

Phần này tập trung đưa ra quy phạm

chung về các vấn đề:

– Nhà xưởng: bao gồm khuôn viên nhà máy,

cấu trúc và thiết kế của nhà máy (plant and

grounds)

– Vận hành vệ sinh (Sanitary operations)

– Phương tiện vệ sinh và sự giám sát (Sanitary

facilities and controls)

(34)

Lê Minh Tâm 100

1.1. Nhà xưởng

(a).Yêu cầu chung

Vị trí đặt nhà xưởng chế biến:

• 1. Nhà xưởng chế biến được xây đựng ở vị trí cao so với mặt bằng chung của khu vực, có hệ thống thoát nước chủ động và có hiệu quả để tránh úng lụt vào mùa mưa.

• 2. Nhà máy không đặt gần đường có nhiều xe cộ qua lại, hoặc các nhà máy sử dụng than làm nguồn năng lượng, gây tích tụ bụi và chất bẩn, không đặt gần các khu vực chăn nuôi, bãi rác, khu hỏa táng của nghĩa trang, không đặt gần các nhà máy sản xuất hoặc kho tàng trữ hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, không đặt gần bệnh viện, đặc biệt là bệnh viện thuộc khoa lây nhiễm như bệnh viện lao, trại phong …

• 3. Vùng phụ cận và trong khu vực cơ sở phải có đường đủ rộng, mặt lát cứng để các xe chuyên dùng dễ dàng vận chuyển.

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 101

(b) Khuôn viên nhà máy (Grounds)

Khuôn viên nhà máy phải được giữ gìn trong điều kiện tốt để tránh nhiễm bẩn thực phẩm

(c) Xây dựng và thiết kế nhà xưởng (Plant

construction and design)

Nhà xưởng phải có kích cỡ, xây dựng phù hợp, có hệ thống vận hành vệ sinh và thiết kế các phân xưởng thích hợp với mục đích chế biến và sản xuất thực phẩm

(

Xây dựng nền, tường, trần sao cho việc lau chùi dễ dàng, giữ được vệ sinh sạch sẽ-hệ thống chiếu sáng -hệ thống thông gió -màn che hoặc những vật dụng khác để ngăn côn trùng …)

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 102

Yêu cầu với khu xử lý thực phẩm

• Sàn nhà: làm bằng vật liệu không thấm nước, không hấp phụ, không có kẽ nứt và lồi lõm, không trơn trượt, dẽ làm sạch và khử trùng, được xây theo độ nghiêng theo hướng của hệ thống thoát nước thảy, sàn của khu chế biến cao hơn sàn khu tập kết nguyên liệu và thấp hơn sàn khu đóng gói.

• Tường : làm bằng vật liệu không thấm nước, không hấp phụ, dễ làm sạch, không có kẽ nứt, nhẵn, màu sáng, góc tiếp giáp giữa tường với tường, tường với trần, tường với sàn phải được xây sao cho dễ làm vệ sinh. • Trần: làm bằng vật liệu chống bám bụi, ít ngưng đọng

hơi nước, mốc meo,không bị bong lớp phủ và để làm sạch.

(35)

Lê Minh Tâm 103

Yêu cầu với khu xử lý thực phẩm

• Cửa sổ: khung cửa làm bằng vật liệu không hấp phụ, có lưới ngăn côn trùng bằng vật liệu không rỉ, có thể tháo ráp được, dễ làm sạch.

• Cửa ra vào : làm bằng vật liệu không hấp phụ, nhẵn, dễ làm sạch, tự đóng và kín khi khép lại.

• Cầu thang, thang máy: phải được thiết kế và xây lắp sao cho không nhiễm bẩn vào thực phẩm, dễ kiểm tra và làm sạch.

• Lắp đặt thiết bị: khoảng cách giữ tường và thiết bị phải đủ rộng, thuận tiện cho việc di chuyển, thao tác chế biến, kiểm tra, vệ sinh để tránh nhiễm bẩn thực phẩm bởi các bề mặt tiếp xúc thực phẩm như quần áo, phương tiện hoạt động của công nhân.

Lê Minh Tâm 104

1.2.Vận hành vệ sinh

Nhà xưởng, cơ sở vật chất và những phương tiện chế

biến… phải luôn được giữ trong điều kiện vệ sinh

nhằm ngăn chặn tình trạng hư hỏng của thực phẩm.

Các dụng cụ và thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ và

khử trùng để ngăn nhiễm bẩn vào thực phẩm, vào các

vật liệu bao gói thực phẩm và các bề mặt tiếp xúc

thực phẩm

(a) Chất làm sạch, khử trùng và cất giữ các chất độc

hại

(

Các chất tẩy rửa và khử trùng phải đảm bảo tẩy rửa triệt để, không còn vi sinh vật không mong muốn và an toàn khi sử dụng

)

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 105

• (b ) Kiểm soát động vật gây hại - best control- Không

được phép có động vật gây hại như côn trùng, chuột bọ, gián, kiến… trong khu vực chế biến thực phẩm

• (c) Điều kiện vệ sinh của các bề mặt tiếp xúc thực

phẩm (Tất cả các bề mặt tiếp xúc thực phẩm bao gồm:

đồ bảo hộ lao động như găng tay, ủng, yếm; dụng cụ chế biến thực phẩm; bề mặt tiếp xúc thực phẩm của thiết bị… phải được làm sạch thường xuyên để tránh nhiễm bẩn thực phẩm)

(36)

Lê Minh Tâm 106

1.3 Phương tiện vệ sinh và sự giám sát

(

a) Nguồn nước

Nguồn nước phải phù hợp với mục đích vận hành và được cấp từ những nguồn nước thích hợp với mục đích đó

– Nước tham gia sản xuất, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc tiếp xúc với bề mặt tiếp xúc thực phẩm phải an toàn và đảm bảo điều kiện vệ sinh..

– Nước không uống được: dùng để làm vệ sinh các bề mặt không tiếp xúc thực phẩm (sàn nhà, tường, máng thải, dụng cụ chứa và vận chuyển chất thải…), dùng trong hệ thống an toàn (phòng cháy).

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 107

(

b) Cấp nước và thoát nước

Hệ thống nước phải có kích cỡ phù hợp và được thiết kế, lắp đặt sao cho: – Có chất lượng nước tốt và lắp đặt xuyên suốt phân xưởng. – Có hệ thống vận chuyển rác thải và nước thải thích hợp trong

phân xưởng

– Tránh tình trạng những nguồn lây nhiễm đến thực phẩm, nguồn nước, thiết bị, dụng cụ hoặc tạo những điều kiện không vệ sinh . – Có hệ thống thoát nước ở sàn (floor drainage) tại các khu vực

như khu sản xuất hay chế biến thực phẩm mà thường xuyên xả nước. Không tạo dòng chảy ngược (backflow) hoặc sự liên hệ chéo (cross-connection) giữa hệ thống thoát nước và hệ thống cấp nước. Phải có ký hiệu riêng để phân biệt hệ thống nước uống được và không uống được.

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 108

(c) Nhà vệ sinh ( Toilet facilities):Nhà vệ sinh cho công

nhân viên phải sạch sẽ, phù hợp và đạt yêu cầu:

(d) Khu vực rửa tay (hand-washing facilities)

• Phù hợp, tiện lợi và cung cấp dòng nước có nhiệt độ thích hợp.

• Cần thiết phải được đặt tại các vị trí trong phân xưởng -các chất khử trùng

• Cung cấp khăn lau khô hoặc giấy lau khô tay phù hợp, • Các dụng cụ cố định (fixture), như van nước, phải được

thiết kế và lắp đặt sao cho không làm nhiễm bẩn tay lại sau khi đã rửa sạch,

• Có bảng hướng dẫn trực tiếp dễ hiểu cho công nhân tại chỗ rửa tay. Không để vật chứa đựng như thùng, chai lọ… để tránh nhiễm bẩn thực phẩm.

(37)

Lê Minh Tâm 109

(e) Rác và phế thải (Rubbish and offal disposal)

Rác thải và phế thải từ sản xuất phải được vận chuyển và chứa đựng sao cho hạn chế tối đa sự phát triển mùi hôi, không thu hút, không là nguồn thức ăn và khu trú của những động vật gây hại để tránh nhiễm bẩn thực phẩm, bề mặt tiếp xúc thực phẩm, nguồn nước .

Rác thải (sewage disposal) phải đưa vào hệ thống chứa rác hoặc những phương tiện vận chuyển rác phù hợp.

Lê Minh Tâm 110

2. Thiết bị (equipment)

1. Tất cả các thiết bị và dụng cụ phải được làm từ các vật liệu dễ chùi rửa và bền.Việc thiết kế, sản xuất và sử dụng những thiết bị và dụng cụ sao cho ngăn ngừa dầu nhớt, mảnh vỡ kim loại, nước bẩn nhiễm vào thực phẩm. Tất cả các thiết bị phải sắp xếp sao cho dễ vệ sinh và không gian kề bên thiết bị cũng phải dễ vệ sinh. Các bề mặt tiếp xúc thực phẩm của thiết bị phải không bị ăn mòn khi tiếp xúc thực phẩm-vật liệu không độc hại và chịu đựng sự khắc nghiệt của môi trường sử dụng, các phản ứng do thực phẩm tác động và các chất tẩy rửa.

Bề mặt tiếp xúc thực phẩm của thiết bị phải được duy trì sao cho chống nhiễm bẩn thực phẩm bởi các nguồn khác bao gồm các chất phụ gia thực phẩm trái phép.

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 111

2 .Thiết bị (equipment)

• Các chỗ nối trên bề mặt tiếp xúc thực phẩm phải được hàn khít và phẳng nhằm hạn chế tối đa sự tích tụ bụi, vết bẩn và kềm hãm sự phát triển của vi sinh vật. • Các thiết bị, dụng cụ được sử dụng trong xưởng chế

biến thực phẩm thao tác bằng tay bao gồm thiết bị tiếp xúc thực phẩm và không tiếp xúc thực phẩm phải được thiết kế sao cho dễ vệ sinh và luôn giữ được vệ sinh sạch sẽ.

• Các hệ thống vận chuyển và dây chuyền thiết bị sản xuất bao gồm: cân phân tích trọng lượng, băng chuyền… cũng phải được vệ sinh và duy trì trong điều kiện vệ sinh sạch sẽ.

(38)

Lê Minh Tâm 112

5. Có các thiết bị hiện đại như hệ thống điều khiển tự động, hệ thống báo động tự động để có sự thay đổi nhiệt độ thích hợp trong quá trình vận hành.

6. Trang bị các thiết bị giám sát điều chỉnh pH, aw và các thông số công nghệ cần thiết khác nhằm mục đích điều chỉnh các thông số này theo số liệu thiết kế và theo yêu cầu công nghệ, từ đó sẽ điều khiển và ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật không mong muốn. 7. Khí thải hoặc hơi sinh ra từ các động cơ hoặc khí bay

ra từ các dung dịch tẩy rửa phải được xử lý để tránh nhiễm vào thực phẩm.

8. Các dụng cụ, thiết bị có thể mang đi (portable equipment) đã được rửa sạch và khử trùng cần được cất giữ ở những nơi mà bề mặt tiếp xúc thực phẩm của chúng không bị nhiễm bẩn.

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 113

3 Kiểm soát quá trình chế biến

Tất cả các quá trình vận hành sản xuất bao gồm: tiếp nhận nguyên liệu, kiểm tra, vận chuyển, phân loại, chế biến, bao gói, tồn trữ thực phẩm phải được thực hiện theo những nguyên tắc vệ sinh.

Sử dụng hệ thống quản lí chất lượng nhằm đảm bảo thực phẩm đó đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và đảm bảo vật liệu bao gói thực phẩm đó là an toàn và phù hợp với loại thực phẩm

(a) Nguyên liệu tươi sống và các thành phần khác (b) Vận hành sản xuất

GMP- Thực hành sản xuất tốt

Lê Minh Tâm 114

a) Nguyên liệu tươi sống và các thành phần khác Nguyên liệu tươi phải được kiểm tra, phân loại để biết

chắc chắn là chúng sạch và đủ tiêu chuẩn để chế biến liền hoặc trữ trong những điều kiện thích hợp khi chưa chế biến liền nhằm tránh nhiễm bẩn và ôi hư nguyên liệu.

Nguyên liệu phải được rửa và làm sạch tạp chất, chất dơ bẩn. Nước sử dụng để rửa nguyên liệu phải an toàn và đạt tiêu chuẩn vệ sinh.

Các container chở nguyên liệu tươi phải được kiểm tra để đảm bảo điều kiện vận chuyển là không gây nhiễm bẩn và không làm hư hỏng thực phẩm.

References

Related documents