• No results found

Starter Toeic - Dịch Nghĩa Và Giải Thích

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2021

Share "Starter Toeic - Dịch Nghĩa Và Giải Thích"

Copied!
81
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Full text

(1)

Dịch nghĩa và giải thích chi tiết sách starter toeic

Unit 1: Auxiliary Verbs (Trợ động từ)

Ngữ pháp trong bài

1. Auxiliary Verbs: trợ động từ a. Động từ khiếm khuyết

- Sau các động từ khiếm khuyết (Can/could/may/might/will/ must/ought to …) động từ luôn ở dạng nguyên mẫu

b. Giả định không có thật ở quá khứ - Should have V3: lẽ ra nên

- Could have V3: lẽ ra đã có thể - Must have V3: hẳn đã

Ex: She should have come to the party yesterday

(Lẽ ra cô ấy nên đến dự tiệc vào hôm qua --> thực tế hôm qua cô ta không đến dự tiệc) c. So sánh Must và Have to

- Must mang tính chất bắt buộc: buộc phải (You must do that)

- Have to cũng bắt buộc nhưng mức độ nhẹ hơn: phải (I'm hungry I have to eat something) - Must not: không được (You must not do that: bạn không được làm điều đó)

- Don't have to: không cần phải (You don't have to do that: bạn không cần phải làm điều đó) d. Suy luận có căn cứ ở hiện tại

- Must be + N: He must be a teacher (Anh ta hẳn là một giáo viên ) - Must be + Adj: He must be rich (Anh ta hẳn là giàu )

- Must be + Ving: She must be sleeping at home now (Cô ấy hẳn là đang ngủ ở nhà ) - Can't be + N: He can't be a teacher (Anh ta không thể là giáo viên)

- Can't be + Adj: He can't be rich (Anh ta không thể giàu có )

e. Should be/will be

+V3: trong trường hợp bị động Should be/will be

+ Ving: trong trường hợp chủ động

Ex: That door should be closed before leaving

(Cánh cửa này nên đóng trước khi rời khỏi- Mang nghĩa bị động) Ex: You should be closing that door before leaving.

(2)

A. Choose the word or phrase that best completes the sentence

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

1. He --- a better job A. may B. mays get C. may gets D. may get Giải thích:

- Động từ theo sau các động từ khiếm khuyết (Shall, will, would, can, could, may, might, should, must, ought to…) luôn ở dạng nguyên mẫu.

=> Key D Dịch nghĩa:

Anh ấy có lẽ có được một công việc tốt hơn 2. If he had had time, he --- joined us

A. can have B. had

C. could have D. certainly had

Giải thích:

Đây là câu điều kiện loại 3 => Key C

Nhắc lại câu điều kiện

- Loại 1: Có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall... + V1 - Loại 2: không có thật ở hiện tại

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should...+ V1 - Loại 3: không có thật trong quá khứ

If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could...+ have + V3/Ved

Dịch nghĩa:

Nếu anh ấy có thời gian, thì anh ấy sẽ tham gia với chúng tôi

3. He asked her, “--- you like some more coffee?” A. Will B. Shall C. Would D. Do Giải thích:

- Công thức: Would you like + N / to V1: để đề nghị hoặc mời ai đó một cách lịch sự

=> Key C Dịch nghĩa:

Anh ấy hỏi cô ấy, cô có muốn dùng thêm cafe không? 4. The baby --- be hungry, because he

just had milk A. cannot B. must C. isn’t D. wasn’t Giải thích:

Một số công thức suy luận có căn cứ ở hiện tại: - Cannot be + N/ADJ : Chắc không thể

- Must be+ N/ADJ : Chắc hẳn là

- Must be + V-ing : Chắc hẳn đang làm gì => Key A

Dịch nghĩa:

Đứa trẻ chắc không thể đói bụng, bởi vì cậu bé vừa mới uống sữa

(3)

B. Choose the word or phrase that best completes the sentence

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Important: Please keep this medicine refrigerated. Do not (1)--- in temperatures above 15 degrees Celsius. Keep out of the reach of children and do not (2) --- to children under 6 years of age. In the case of an overdose, take the patient to the emergency room immediately. Consult your doctor if you are already taking other medications.

Điều quan trọng là: Xin để loại thuốc này được giữ ở nhiệt độ lạnh. Không được cất giữ ở nhiệt độ trên 15 độ C. Để xa tầm với của trẻ em và không đưa cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trong trường hợp quá liều, hãy đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu ngay lập tức. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác. Question 1 A. remain B. store C. having D. take Giải thích Q1:

- Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key B Question 2 A. giving B. give C. have given D. gave Giải thích Q2:

- Động từ theo sau trợ động từ “do” luôn ở dạng nguyên mẫu

=> Key B

TỪ MỚI TRONG BÀI - Keep +O + V3: Mang nghĩa bị động

- Reach: (n) Tầm với / (v) Với tới (adj) Đạt được

- In the case of : trong trường hợp - In case: phòng khi

- Overdose: Quá liều

- Patient (n) Bệnh nhân / (adj) kiên nhẫn - Emergency (n) khẩn cấp

Emergency room: Phòng cấp cứu - Immediately (adv) Ngay lập tức

- Take someone to somewhere: Đưa ai đó đi đâu - Consult (v) Tham vấn

(4)

C. Fill the blank with the appropriate word

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Q1. The government wants to accelerate the --- of Internet commerce A. grow B. grows C. growing D. growth Giải thích:

- Vị trí còn thiếu cần một danh từ (Sau the là 1 danh từ) - Câu A và câu B loại vì đây là động từ, loại câu C vì đây là tính từ.

=> Key D Từ mới:

Government (n) Chính phủ Accelerate (v) Tăng tốc, thúc đẩy Commerce (n) Thương mại, buôn bán

Dịch nghĩa: Chính phủ muốn thúc đẩy sự phát triển của thương mại trên internet

Q2. Take the time to fully prepare yourself for interview ---A. succeed B. succeeding C. success D. succession Giải thích:

Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key C

Từ mới:

Take the time: Dành thời gian

interview (v) phỏng vấn / (n) buổi phỏng vấn succeed (v) thành công

success (n) sự thành công succession (n) sự liên tiếp

Dịch nghĩa: Hãy dành thời gian chuẩn bị đầy đủ cho sự thành công buổi phỏng vấn của bạn

Q3. ---, America depends on Africa for 40% of its oil imports

A. Interest B. Interested C. Interesting D. Interestingly

Giải thích:

- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy chắc chắn là trạng từ => Key D

Từ mới:

- Depend on: phụ thuộc vào

Dịch nghĩa: Điều thú vị là ở Mỹ phụ thuộc vào Châu Phi 40% về lượng dầu nhập khẩu?

Q4. Sustainable --- is a key indicator of the long-term health of the economy

A. produce B. to produce C. product D. productivity

Giải thích:

Sustainable là adj, nên vị trí còn thiếu là N, đồng thời dựa vào nghĩa của câu ta suy ra được đáp án

=> Key D Từ mới:

Sustainable (adj) Bền vững, ổn định indicator = index: Chỉ số

(5)

produce (v) Sản xuất / (n) nông sản product (n) Sản phẩm

-productivity (n) Năng suất

Dịch nghĩa: Sự ổn định của năng suất là chỉ số quan trọng của sự phát triển lâu dài của nền kinh tế

(6)

PART 5: Incomplete Sentences

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Q1. I ………… go to the post office this morning. (A) ought (B) have (C) must (D) used to Giải thích:

- Ought to: có nghĩa là nên - dùng để khuyên ai nên làm điều tốt nào đó

- Have to: có nghĩa là nên – dùng để khuyên ai nên làm một nhiệm vụ nào đó

- Must: Có nghĩa là phải - bắt buộc người nào đó phải làm gì.

- Used to: Có nghĩa là đã từng làm 1 việc gì trong quá khứ

- Câu A và Câu B thiếu “to”, Câu D không hợp về nghĩa => key C

Dịch nghĩa: Bạn phải đi đến bưu điện vào sáng nay Q2. I don’t think it will rain. However, if it

…………, turn off the machine. (A) do rain

(B) do rains (C) does rain (D) doesn’t rain

Giải thích:

- Ta thấy trước chổ trống là "It", nên trợ động từ theo nó không thể là "do" được, nên ta loại câu A và câu B

- Câu D không hợp nghĩa => key C

Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ là trời sẽ mưa. Tuy nhiên nếu trời mưa thì tắt máy

Q3. Ken should have studied harder; he ………… the test again.

(A) succeeded in (B) passed (C) failed (D) rejected

Giải thích:

- Câu này khác nhau về nghĩa nên ta phải dịch

- Should have+V3: lẽ ra nên (1 giả không có thực ở quá khứ) => Key C Từ mới: - pass (v) qua - fail (v) rớt - reject (v) từ chối

Dịch nghĩa: ken nên học chăm chỉ hơn, anh ấy lại trược kì thi 1 lần nữa

Q4. The black leather jacket ………… be Harley’s. (A) not (B) can’t (C) not must (D) not can’t Giải thích:

Công thức: Cannot be + N/ADJ , có nghĩa là chắc chắn không thể nào

=> Key B

Dịch nghĩa: Cái áo khoác da màu đen này chắc chắn không thể nào là của Harley được

Q5. I ………… like to see his daughter right now. (A) will (B) shall (C) would (D) could Giải thích:

Ta có cụm would like to = want to : muốn => Key C

Dịch nghĩa: Tôi muốn được gặp con gái của tôi ngay bây giờ

(7)

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q6. I’m …………. Would you lend me some

money? (A) borrow (B) rich (C) broke (D) poor Giải thích:

- Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key C

Từ mới:

borrow (v) mượn broke (adj) cháy túi

rich (adj) giàu # poor (adj) nghèo

Dịch nghĩa: Tôi bị cháy túi, bạn có thể cho tôi mượn 1 ít tiền được không?

Q7. I’d rather ………… shopping tomorrow. (A) going

(B) go (C) went (D) to go

Giải thích:

Công thức: Would rather + V1: muốn làm gì => Key B

Dịch nghĩa: tôi muốn đi shopping sáng nay Q8. Losing interest in her business, Kimberly

has recently ………… (A) retired (B) be retired (C) to be retired (D) been retired Giải thích: Công thức: Has recently + V3 => Key A Từ mới:

Business: việc, kinh doanh Retire: về hưu

Dịch nghĩa: Mất hết hứng thú trong công việc của mình, bà Kimberly gần đây đã về hưu

Q9. Madeline must be very tired; she is ………… on the sofa. (A) jumping (B) lying (C) awake (D) cleaning Giải thích:

- Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key B

Từ mới: Jump: nhảy Lying: nằm Wake: tỉnh giấc

Clean: lau chùi, dọn dẹp

Dịch nghĩa: Madeline chắc hẳn là rất mệt, cô ấy đang nằm trên ghế sofa

Q10. Here’s the application form you ………… fill out. (A) can (B) should (C) will (D) shall Giải thích:

Câu này khác nhau về nghĩa, ta phải dịch => Key B

Từ mới:

form : Đơn, mẫu đơn

application form: Mẫu đơn xin việc fill out : Điền đầy đủ vào

(8)

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q11. You ………… tell a lie.

(A) had not better (B) had better not (C) not had better (D) had better not to

Giải thích:

had better not +V1: không nên làm gì # had better +V1: Nên làm gì

=> Key B

Dịch nghĩa: Bạn không nên nói dối Q12. When he was …………, he would sit

under this tree. (A) young (B) youth (C) childhood (D) child

Giải thích:

- Sau động từ tobe có thể là N hoặc ADJ, tuy nhiên nếu chọn B và C thì không hợp nghĩa, nếu chọn D thì phải có mạo từ a (vì he là danh từ số ít)

Từ mới: Young (adj): trẻ Youth (n) tuổi trẻ

Childhood (n) thời thơ ấu Child (n) đứa trẻ

Dịch nghĩa: Khi anh ấy còn trẻ, anh ấy thường ngồi dưới gốc cây này

Q13. Before she died, the old man ………… to take a walk with his wife daily.

(A) used (B) ought (C) might (D) should

Giải thích:

Công thức: used to: đã từng (thói quen trong quá khứ) => Key A

Dịch nghĩa: Trước khi bà ấy mất, người đàn ông lớn tuổi đã từng đi bộ với vợ của mình mỗi ngày

Q14. My sister hopes that you will ………… her invitation. (A) accept (B) except (C) accepting (D) excepting Giải thích:

- Sau Will động từ ở dạng V1, nên loại câu C và D, dựa vào nghĩa ta chọn đáp án A

=> Key A Từ mới:

Accept : Chấp nhận Except: Ngoại trừ

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi hy vọng bạn sẽ chấp nhận lời mời của chị ấy

Q15. What did he ………… her to do this morning? (A) say (B) tell (C) speak (D) question Giải thích:

- Tell So to do Sth: Bảo ai làm điều gì - Say to Sth: Nói về điều gì

=> Key B

(9)

PART 6: Incomplete Texts

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Mr. Albert Di Beni, 333 Spring Road Penshurst Kent

Dear Mr. Di Beni,

The Penshurst Medical Practice invites you to make an appointment for a medical (1)……….

After the age of forty, we recommend that you have a full physical every year. Our records show that you recently (2)……….your fiftieth birthday. However, it is over seven years since your last appointment with our clinic. If you contact the Penshurst Medical Practice before September 15th, you will be able to take advantage (3)………. a free check up. In this medical we will check blood pressure, blood cholesterol, and blood sugar. For a small extra charge, it is possible to have a more detailed examination. If you are (4)………. in this offer, please call the Medical Practice at your earliest convenience.

Sincerely,

Penshurst Medical Practice

Ông Albert Di Beni, 333 Đường Spring Penshurst

Kent

Chào ông Beni,

Trung tâm y tế Penshurst mời sắp xếp một cuộc hẹn để khám sức khỏe tổng quát.

Sau độ tuổi 40, chúng tôi khuyên ông nên có buổi khám tổng quát sức khỏe hàng năm. Hồ sơ của chúng tôi cho thấy gần đây là sinh nhật lần thứ 50 cuả ông. Tuy nhiên, đã hơn 7 năm kể từ lần cuối ông đến phòng khám của chúng tôi. Nếu ông liên lạc phòng khám sức y tế Penshurst trước ngày 15 tháng 9, ông sẽ có thể tận dụng được buổi khám miễn phí. Chúng tôi sẽ kiểm tra huyết áp, lượng cholesterol trong máu và lượng đường trong máu. Chỉ với phí phụ thêm, ông có thể có cuộc khám sức khỏe chi tiết hơn. Nếu ông quan tâm đến với lời đề nghị này, hãy gọi đến trung tâm y tế càng sớm càng tốt. Trân trọng, Trung tâm y tế Penshurst Question 1 (A) exam (B) examination (C) quiz (D) test Giải thích Q1:

Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch Exam (n): Bài kiểm tra ở trường

Examination (n) khám sức khỏe tổng quát Quiz (n) kiểm tra vấn đáp

Test (n) kiểm tra từng phần => key B Question 2 (A) celebrated (B) have celebrated (C) had celebrated (D) were celebrating Giải thích Q2:  Ta có công thức:

- Recently+v2 (tiếng anh của người mỹ) - Have/has+ Recently+v3 (thì HT hoàn thành) => key A Question 3 (A) from (B) in (C) of (D) to Giải thích Q3:

Ta có cụm từ: take advantage of có nghĩa là tận dụng, lợi dụng => key C Question 4 (A) available (B) wanting (C) interested Giải thích Q4:

khác nhau về nghĩa ta phải dịch =>key C

(10)

- Records (n) hồ sơ/ (v) ghi lại - Clinic : phòng khám

- be able to = can: có thể - Take advantage of: tận dung - Check up: Buổi kiểm tra

- Extra charge: phí phụ thêm - Detailed: chi tiết

- At your earliest convenience.= As soon as possible - Offer: lời đề nghị, cung cấp

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

It is important to stretch both before and after exercising. Many fitness experts say that stretching after you exercise is actually more important than before. However, many people do not bother stretching after their workout. They say that they are too (5)………., or they just forget. Stretching has many benefits. For example, it helps you avoid painful cramps in your muscles. If you don’t stretch, you could have tight and sore muscles the next day. It helps to (6)………. your flexibility. If you stretch after every workout, it will be easy to touch your toes.You might be surprised to know how many people (7)……….reach their toes. Finally, it is also a good way to relax and wind down after strenuous exercise. So be sure to (8)……….ten minutes of stretching as part of the start and end of your exercise routine.

Việc co duỗi rất quan trọng cả trước và sau khi tập thể dục. Nhiều chuyên gia thể dục thể thao nói rằng việc co duỗi sau khi tập thể dục thực ra còn quan trọng hơn trước khi tập thể dục. Tuy nhiên, nhiều người không để ý đến việc co duỗi sau khi tập thể dục.Việc co duỗi có nhiều lợi ích. Ví dụ, nó giúp bạn tránh bị chuột rút. Nếu bạn không co duỗi, bạn có thể sẽ bị đau cơ vào ngày hôm sau. Nó giúp cải thiện sự linh hoạt của bạn. Nếu bạn co duỗi sau khi tập thể dục thể thao, bạn sẽ dễ dàng chạm vào ngón chân của mình. Bạn có thể sẽ ngạc nhiên khi biết nhiêu người không thể chạm vào ngón chân của họ. Cuối cùng, nó còn là một cách tốt để thư giãn và nghỉ ngơi sau bài tập thể dục cật lực . Vì vậy hãy đảm bảo kèm theo 10 phút co duỗi trước và sau khi tập thể dục. Question 5 (A) tiring (B) tire (C) tired (D) tires Giải thích Q5:

Sau too là tính từ nên lọai câu B và câu D - tính từ cho người có đuôi ed

=> key C Question 6 (A) improve (B) make (C) exercise (D) stimulate Giải thích Q6:

khác nhau về nghĩa ta phải dịch Improve: cải thiện

Stimulate: kích thích => key A Question 7 (A) must (B) can’t (C) want (D) should Giải thích Q7:

Khác nhau về nghĩa ta phải dịch => key B Question 8 (A) believe (B) wanting (C) include (D) available Giải thích Q8:

Be sure to + v1 = make sure to+v1 Phải chắc chắn rằng

Loại D vì đó là adj, loại B vài đó là V-ing Câu A không hợp nghĩa => key C

TỪ MỚI TRONG BÀI

- Stretch (v) co duỗi

- Expert = profesional=specialist: chuyên gia

- Workout : Sự luyện tập thể dục thể thao - Benefit: lợi ích

(11)
(12)

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Red Cross December Blood Drive

The Red Cross (9)……….like to thank its regular donors for all their contributions. Without your help, we could not continue with our good work. Every pint of blood that you donate allows us to help people in need. Your blood saves lives. Our next blood drive will (10)……….on December 22nd, from 9 a.m. to 7 p.m. It will be held at the Red Cross Hall on Lion Street. We are staying open later than (11)……….so that working people can drop by after work. If you have donated before, please bring your registration card to save time. First time donors are also more than welcome. Please encourage your friends and family members to come along, too. Giving up less than one hour of their time could give many more years of life to another (12)……….

Đợt hiến máu tháng 12 của hội chử thập đỏ

Hội chử thập đỏ muốn cảm ơn những người thường xuyên hiến máu về những đóng góp của họ. Nếu không có sự trợ giúp của bạn, chúng tôi không thể tiếp tục hoàn thành tốt công việc. Mỗi pint máu mà bạn hiến tặng cho phép chúng tôi cứu những người cần sự giúp đỡ. Máu của bạn đã cứu sống họ. Đợt hiến máu tiếp theo của chúng tôi sẽ được tổ chức vào ngày 22 tháng 12, từ lúc 9 giờ sáng đến 7 giờ tối. Nó sẽ được tổ chức ở sảnh của hội chử thập đỏ trên đường Lion. Chúng tôi sẽ mở cửa lâu hơn thường lệ để mọi người sau giờ đi làm về có thể ghé ngang qua. Nếu như bạn đã hiến máu trước đó, xin vui lòng mang thẻ đăng ký để tiết kiệm thời gian. Nếu đây là lần đầu bạn hiến máu thì càng được chào đón nồng nhiệt hơn. Xin hãy khuyến khích bạn bè và thành viên trong gia đình của bạn đi cùng. Bỏ ra ít hơn 1 giờ bạn có thể đem đến nhiều năm sống cho người khác. Question 9 (A) will (B) could (C) would (D) can Giải thích Q9:

Cụm từ would like to +V1: Muốn làm gì => key C Question 10 (A) holding (B) be held (C) had held (D) is holding Giải thích Q10: Will be V3: Thể bị động ở thì tương lai => key B Question 11 (A) regularly (B) usual (C) regular (D) usually Giải thích Q11: Cụm từ Than usual: Hơn thường lệ => key B Question 12 (A) persons (B) people (C) person (D) peoples Giải thích Q12: Another + danh từ đếm được số ít => key C

TỪ MỚI TRONG BÀI

- Red cross: hội chử thập đỏ -Blood Drive: Đợt hiến máu

-Thank S.O for Sth: cảm ơn ai về cái gì -Contribution: Sự đóng góp

-People in need: Người cần sự giúp đỡ

-Product in demand: sản phẩm có nhu cầu -Than usual: Hơn thường lệ

- Drop by: ghé ngang qua

(13)

PART 7: Reading Comprehensionz

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA

Notice to All Employees

As we enter the cold and flu season, the management wants to remind all employees to wash their hands after using the restroom and before returning to work. This is especially important for cooks, waiters and waitresses. As most of you are aware, germs, viruses, and bacteria are passed on mainly through hand contact. Here at The Happy Sandwich restaurant, hygiene and cleanliness are our number one priority. This policy will be strictly enforced. Thank you for your attention in this matter.

The Management

Thông báo đến tấc cả nhân viên

Bởi vì chúng ta bước vào mùa lạnh và mùa cúm, ban quản lý muốn nhắc nhở đến tấc cả các nhân viên rửa tay sạch sau khi đi vệ sinh và trước khi quay trờ lại làm việc. Thông báo này đặc biệt quan trọng với đầu bếp, phục vụ nam và phục vụ nữ. Như hầu hết các bạn đã biết, vi trùng, vi rút và vi khuẩn chủ yếu lây qua việc tiếp xúc bằng tay. Ngay tại nhà hàng Happy Sandwich, vệ sinh cá nhân và sự sạch sẽ là ưu tiên số 1 của chúng tôi. Chính sách này được áp dụng một cách chặt chẽ. Cám ơn bạn chú ý đến vấn đề này. Ban quản lý.

1. What is the name of the restaurant? (A) The Management

(B) The Happy Sandwich (C) The Winter Season (D) The Strict Policy

1. Tên của nhà hàng này là gì? (A) Nhà hàng Management (B) Nhà hàng Happy Sandwich (C) Nhà hàng Winter Season (D) Nhà hàng Strict Policy 2. Which season is approaching?

(A) Spring (B) Fall (C) Winter (D) Summer

2. Mùa nào đang đến gần? ( A) Mùa xuân

( B ) Mùa thu ( C ) Mùa đông ( D ) Mùa hè 3. What is the restaurant’s main priority?

(A) Serving delicious food

(B) Having the lowest prices in town (C) Having the most polite staff (D) Hygiene and cleanliness

3. Sự ưu tiên hàng đầu của nhà hàng là gì? (A) Phục vụ các món ăn ngon

(B) Có mức giá thấp nhất trong thị trấn (C) Có nhân viên lịch sự nhất

(D) Vệ sinh cá nhân và sự sạch sẽ

TỪ MỚI TRONG BÀI

- Enter = come to: bước vào

- Remind So to do Sth: Nhắc ai làm điều gì Remind So of Sth: Gợi cho ai nhớ về điều gì - Be aware of = Know: Biết, nhận thức về - Priority (n): sự ưu tiên

- Number one priority: Ưu tiên số 1

- Policy (n): chính sách

- Strictly (adv): một cách chặt chẽ

- Strictly enforced: được áp dụng một cách chặt chẽ - Attention (n) : Sự chú ý

(14)

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA

Dear Mr. Thompson,

This is just a short email to update you on your medical test results from your physical examination on January 10th. Our records show that you took a blood pressure test. Your test this time showed that your blood pressure is doing quite well for a man your age. I am very pleased to note that your blood pressure is much lower than it was last time. It seems that the medication you have been taking is working well. Unfortunately, we do not have a record of the name of your medication on file. Can you remember the name of the medication that you are taking? If you could send an email to my nurse with the name of the medicine, that would be very helpful to us. His email address is medcenterQ5@huxlev.com.

Also, there is a note in your file stating that you want your medical test results sent to your insurance company. Which department do you want them sent to? Please let us know as soon as possible.

Regards, Dr. Huxley

Chào ông Thompson,

Đây là email ngắn để cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe của ông trong kì kiểm tra sức khỏe ngày 10 tháng 1. Hồ sơ của chúng tôi cho thấy rằng ông đã kiểm ra huyết áp. Kết quả kiểm tra lần này của ông cho thấy huyết áp của ông khá tốt đối với người đàn ông ở độ tuổi của ông. Tôi rất vui để thông báo rằng huyết áp của ông đã thấp hơn rất nhiều so với lần trước. Dường như là thuốc mà ông đang dùng có tác dụng tốt. Thật không may, chúng tôi không có lưu tên thuốc trong hồ sơ. Ông có thể nhớ tên thuốc đó không? Nếu ông có thể gửi email đến y tá của tôi về tên thuốc ông đang dùng, điều đó sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng tôi. Địa chỉ email của anh ấy là medcenter05@huxley.com.

Ngoài ra, có một ghi chú trong hồ sơ của ông nói rằng ông muốn chúng tôi gửi kết quả kiểm tra sức khỏe của ông đến công ty bảo hiểm. Ông muốn chúng tôi gửi đến bộ phận nào? Hãy cho chúng tôi biết càng sớm càng tốt.

Trân trọng, Bác sĩ Huxley 4. What kind of test did Mr. Thompson have done?

(A) A stress test (B) A blood test

(C) A high blood pressure test (D) A department test

4. Loại kiểm tra sức khỏe nào mà ông Thompson đã thực hiện?

(A) Kiểm tra stress (B) Kiểm tra máu

(C) Kiểm tra huyết áp cao (D) Kiểm tra một bộ phận 5. Where will Mr. Thompson’s medical test results

be sent to?

(A) His employer

(B) His insurance company (C) His doctor’s office (D) The doctor’s nurse

5. Kết quả kiểm tra sức khỏe của ông Thompson sẽ được gửi đến đâu?

(A) Ông chủ của ông ấy

(B) Công ty bảo hiểm của ông ấy (C) Văn phòng của bác sĩ của ông ấy (D) Y tá của bác sĩ đó

6. What is true about Mr. Thompson’s blood pressure?

(A) It is extremely high. (B) It is very low. (C) It is non-existent. (D) It is normal

6. Điều gì là đúng về huyết áp của ông Thompson? (A) Nó rất cao.

(B) Nó rất thấp. (C) Nó không tồn tại. (D) Nó bình thường

7. What information does the doctor need?

(A) Mr. Thompson’s email address (B) The name of his medication (C) The nurse’s email address (D) Mr. Thompson’s age

7. Cái thông tin nào mà bác sĩ cần? (A) Địa chỉ email của ông Thompson (B) Tên thuốc của ông

(C) Địa chỉ email của y tá (D) Tuổi của ông Thompson

(15)

- Update (v): cập nhật

- Be pleased to V1: Rất vui để làm điều gì

- Unfortunately (adv): Không may thay - Insurance (n): Bảo hiểm

(16)

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA

This is a chart of the Food Pyramid. The Food Pyramid serves as a basic guide to making healthy food choices. If you take a look at the guide you can easily see which food groups you should be eating. According to the pyramid, most of your daily food should consist of breads, rice, and cereals. These are the foods in the bottom level of the pyramid. Almost equal to these, but not quite as much, should be vegetables and fruits. Therefore, you can feel free to go ahead and eat lots of fruit and vegetables every day. Servings of meat, fish, eggs, and dairy foods, which include milk and cheese, should be much smaller. Sugars should be the smallest portion of all. Of course, your daily nutritional needs will vary according to your activity level and life style. You do not have to follow the Food Pyramid, but it is a good way to be sure you will get the healthiest benefits from your daily food. If you keep a copy of the pyramid stuck to the door of your refrigerator, it will remind you to plan your daily meals wisely every time you go into the kitchen.

Đây là biểu đồ về tháp dinh dưỡng. Tháp dinh dưỡng này có chức năng như là một hướng dẫn cơ bản để lựa chọn thức ăn có lợi cho sức khỏe. Nếu bạn nhìn vào hướng dẫn này bạn có thể dễ dàng nhìn thấy các nhóm thức ăn mà bạn nên ăn. Theo như tháp này, hầu hết các loại thức ăn hàng ngày của bạn nên ăn bao gồm bánh mì, gạo và ngũ cốc. Đây là những loại thức ăn ở dưới đáy của tháp. Hầu như tương đương với thực phẩm này nhưng không nhiều bằng là loại rau và trái cây. Vì thế, bạn có thể vô tư ăn nhiều trái cây và rau quả mỗi ngày. Những thức ăn như là thịt, cá, trứng, và các thức ăn được làm từ sữa, cái mà bao gồm sữa và phô mai, nên ăn ít hơn. Đường nên là phần nhỏ nhất trong tất cả. Tất nhiên, nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bạn sẽ thay đổi tùy theo mức độ hoạt động và phong cách sống của bạn. Bạn không cần phải tuân theo tháp dinh dưỡng, nhưng nó là một cách tốt để đảm bảo rằng bạn sẽ có sức khỏe tốt nhất từ thức ăn hàng ngày của bạn. Nếu bạn giữ một bản sao của tháp này và dán vào cánh cửa tủ lạnh của bạn, nó sẽ nhắc nhở bạn lên kế hoạch bữa ăn hàng ngày của bạn một cách khôn ngoan mỗi khi bạn vào bếp.

(17)

8. Which of the following are dairy products?

(A) Milk and cheese (B) Fish and eggs (C) Sugar and spice (D) Breads and rice

8. Cái nào dưới đây là sản phẩm được làm từ sữa? (A) Sữa và pho mát

(B) Cá và trứng (C) đường và gia vị (D) Bánh mì và gạo

9. What is the purpose of the Food Pyramid? (A) To sell food

(B) To help make healthy food choices (C) To show which foods are bad for you (D) To help remember the names of foods

9. Mục đích của tháp dinh dưỡng này là gì? (A) Để bán thực phẩm

(B) Giúp lựa chọn thực ăn có lợi cho sức khỏe (C) Để cho thấy những loại thức ăn có hại cho bạn (D) Để giúp nhớ tên của các loại thức ăn

10. Which food group has the second smallest serving suggestion?

(A) Sugars

(B) Dairy, Meat, Fish, and Eggs (C) Vegetables and Fruits (D) Breads, Rice, and Cereals

10. Nhóm thức ăn nào là nhóm được đề nghị ít ăn nhất đứng thứ 2?

(A) Đường

(B) sữa, thịt, cá, và trứng (C) Rau quả và trái cây (D) Bánh mì, gạo và ngũ cốc 11. What affects your daily food needs?

(A) Your likes and dislikes (B) The Food Pyramid

(C) Your lifestyle and activity (D) Small portions

11. Điều gì ảnh hưởng đến nhu cầu thức ăn hàng ngày của bạn?

(A) Thức ăn bạn thích và không thích (B) Tháp dinh dưỡng

(C) Hoạt động và phong cách sống (D) Khẩu phần ăn nhỏ hơn

TỪ MỚI TRONG BÀI - Should be +Ving = Should + V1:

Will be + Ving = Will + V1 - According to: theo như - Pyramid: Tháp

- Equal to: bằng với

- Therefore = so: vì thế - Benefits: Lợi ích

- Wisely (adv): một cách khôn ngoan - Affect (v): ảnh hưởng

(18)

Question 12-16

Heathcliffe Sports Center Annual General Meeting Date: June 25th

Time: 7 p.m.

Location: 3rd floor conference room Agenda

1. Annual report

2. Resurfacing of tennis courts — choose a contractor

3. Broken windows on first floor — how to punish offenders and how to prevent more breakages

4. New policy on equipment rental 5. Membership cards

Any other business

To be followed by tea and coffee in the staff training room. All welcome.

Trung tâm thể thao Heathcliffe Hội nghị tổng quan thường niên Ngày: 25 tháng 6

Thời gian: 7 giờ tối

Vị trí: Phòng hội nghị tầng 3 chương trình nghị sự 1. Báo cáo thường niên

2. Tái mặt bằng sân tennis - chọn ra một nhà thầu 3. Cửa sổ vỡ ở tầng 1 - làm thế nào để xử lý người vi phạm và làm thế nào để ngăn sự đổ vỡ

4. Chính sách mới về việc thuê thiết bị 5. Thẻ thành viên

Bất kỳ việc gì khác

Sau đó được mời trà và cà phê trong phòng đào tạo nhân viên. Chào đón tất cả.

Memo

To: Jennifer Martin, Sports Equipment Manager From: Clive Wilbur, Management Committee Chairperson

Re: June 25th Annual General Meeting

I know that you will be unable to attend this year’s meeting on the 25th, so I am sending you the agenda now. Please take a look at it before the meeting and give me your opinion on the items.We have decided to resurface the tennis courts and need to choose from three contractors. I will send you their price lists and a voting form later. Every one at the meeting will have a chance to vote. As you know, we have suffered a lot of broken windows recently. I would appreciate it if you could fax me your ideas on how to deal with this problem. The fourth item on the agenda refers to renting equipment. We will limit rentals to one hour on weekends and two hours during the week. Only members will be able to rent equipment on weekends. This brings us to the next item: all members will be required to show their membership card in order to use the sports center at a discounted price.

Please send me your thoughts as soon as possible, and I will talk to you in person when you get back from your vacation.

Many thanks.

Thư báo nội bộ

Từ: Jennifer Martin, ban quản lý thiết bị thể thao Đến: Clive Wilbur, Chủ tịch hội đồng

Về việc: Chương trình nghị sự hàng năm ngày 25/6 Tôi biết rằng bạn sẽ không thể tham dự hội nghị năm nay vào ngày 25, vì vậy bây giờ tôi gửi cho bạn chương trình nghị sự. Hãy nhìn vào nó trước khi hội nghị diễn ra và cho tôi ý kiến của bạn vào các mục. Chúng tôi đã quyết định tái mặt bằng sân tennis và cần chọn ra một nhà thầu trong 3 nhà thầu. Tôi sẽ gửi cho bạn danh sách giá cả và phiếu bầu sau. Mỗi người tại buổi hội nghị sẽ có cơ hội được bầu. Như bạn biết, chúng ta chịu đựng về việc nhiều cửa kính vỡ trong thời gian gần đây. Tôi rất cảm kích nếu bạn gửi bản fax cho tôi về ý tưởng để giải quyết vấn đề này. Trong mục thứ tư của chương trình nghị sự nói về việc thuê thiết bị. Chúng ta sẽ giới hạn việc thuê thiết bị là 1 giờ vào ngày cuối tuần và 2 giờ vào những ngày còn lại trong tuần. Chỉ có thành viên mới được thuê thiết bị vào ngày cuối tuần. Điều này sẽ mang chúng ta đến mục tiếp theo: Tất cả những thành viên sẽ được yêu cầu trình thẻ thành viên để được giảm giá .

Vui lòng gửi cho tôi suy nghĩ của bạn càng sớm càng tốt, tôi sẽ nói chuyện trực tiếp với bạn khi bạn trở về từ kỳ nghĩ.

(19)

hold a general meeting?

(A) Once a month (B) Once a week (C) Once a year (D) Every other year

13. How will the center choose someone to repair the tennis courts?

(A) They will choose the cheapest company. (B) They will not repair the tennis courts. (C) Everyone will vote for a company. (D) They haven’t chosen a method.

14. Why will Jennifer Martin be unable to attend the meeting?

(A) She is not a member of the sports center. (B) She will be on vacation.

(C) She is sick.

(D) She was not invited.

15. Which of the following statements about rentals is correct?

(A) Members can rent equipment for four hours. (B) Members can rent equipment only on Saturdays.

(C) Only members can rent equipment on Saturdays.

(D) Non-members can rent equipment for one hour on Saturdays.

16. What problem has the sports center been having?

(A) Members do not return equipment. (B) Windows have been broken.

(C) There was not enough tea and coffee. (D) Staff don’t get along with each other.

chức 1 chương trình hội nghị ? (A) Mỗi tháng một lần

(B) Mỗi tuần một lần (C) Mỗi năm một lần (D) Năm có năm không

13. Trung tâm sẽ chọn ra một ai đó để sửa chửa sân tennis bằng cách nào?

(A) Họ sẽ chọn công ty với giá rẻ nhất. (B) Họ sẽ không sửa chữa các sân tennis. (C) Mọi người sẽ bỏ phiếu chọn một công ty. (D) Họ đã không đưa ra phương pháp chọn

14. Tại sao bà Jennifer Martin không thể tham dự hội nghị?

(A) Bà ta không phải là thành viên của trung tâm thể thao.

(B) Bà ta sẽ đi nghỉ. (C) Bà ta bị bệnh.

(D) bà ta đã không được mời.

15. Khẳng định nào sau đây là đúng về việc cho thuê ?

(A) Thành viên có thể thuê thiết bị cho bốn giờ. (B) Thành viên có thể thuê thiết bị duy nhất vào ngày thứ Bảy.

(C) Chỉ có thành viên mới có thể thuê thiết bị vào ngày thứ Bảy.

(D) không phải là thành viên vẫn có thể thuê được thiết bị trong một giờ vào ngày thứ Bảy.

16. Vấn đề nào mà trung tâm thể dục thể thao này gặp phải?

(A) Thành viên không trở lại thuê thiết bị. (B) Cửa sổ bị vỡ.

(C) Không có đủ trà và cà phê.

(D) Nhân viên không hòa thuận với nhau TỪ MỚI TRONG BÀI

-Annual (adj): hàng năm - Contractor (n): Nhà thầu

- Agenda (n): chương trình nghị sự - Memo (n): thư nội bộ

- be unable to + V1 = can’t + V1 - deal with: giải quyết

- Appreciate (v): cảm kích - Discount (v): giảm

(20)

Unit 2: TENSES (Thì)

Ngữ pháp trong bài

1. Hiện tại đơn: * Cấu trúc:

(+) S + V/ V(s;es) + Object... (-) S do/ does not + V +... (?) Do/ Does + S + V * Cách dùng:

Hành động xảy ra ở hiện tại: I am here now. Thói quen ở hiện tại: I play soccer.

Sự thật hiển nhiên: The sun rises in the east. * Trạng từ đi kèm:

Always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every... * Lưu ý V(s/es) - là Thêm "s" hoặc "es" vào sau động từ

+ Thêm "s" hoặc "es" vào sau động từ khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác" + Phần lớn chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những động từ từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es"

+ Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ * Cách phát âm s,es:

/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge /s/: t, p, f, k, th

/z/:Các trường hợp còn lại 2. Hiện tại tiếp diễn: * Cấu trúc:

(+) S + is/am/are + Ving (-) S + is/am/are not + Ving (?) Is/Am/ Are + S + Ving * Cách dùng:

Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại Sắp xảy ra có dự định từ trước.

Không dùng với các động từ nhận thức tri giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE... * Trạng từ đi kèm:

At the moment; at this time; right now; now; ... 3. Hiện tại hoàn thành:

* Cấu trúc:

(+) S + have/has + PII (-) S + have/has not + PII (?) Have/ Has + S + PII * Cách dùng:

Xảy ra trong qúa khứ không biết rõ thời gian. * Trạng từ:

Just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

(21)

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: * Cấu trúc:

(+) S + have/has been + Ving (-) S + have/has been + Ving (?) Have/Has + S + been + Ving * Cách dùng:

Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. (Nhấn mạnh tính liên tục của hành động).

* Trạng từ đi kèm:

just; recently; lately; ever; never; since; for… 5. Quá khứ đơn:

* Cấu trúc:

(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc (-) S + didn’t + V

(?) Did + S + V * Cách dùng:

Hành động xảy ra trong quá khứ và biết rõ thời gian. * Trạng tù đi kèm:

Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ. * Cách đọc -ed:

/id/: t,d

/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh /d/: các trường hợp còn lại 6. Quá khứ tiếp diễn: * Cấu trúc:

(+) S + was/ were + Ving (-) S + was / were not + Ving. (?) Was/ Were + S + Ving. * Cách dùng:

Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Một hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.

* Từ nối đi kèm: While; when.

(22)

7. Quá khứ hoàn thành: * Cấu trúc:

(+) S + had + PII (-) S + had not + PII (?) Had + S + PII *Cách dùng:

Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK (hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ).

Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ. * Trạng từ đi kèm:

Before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until... 8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):

* Cấu trúc:

(+) S + had been + Ving (-) S + hadn’t been + ving (?) Had + S + been + Ving * Cách dùng:

Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ (Nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động).

* Trạng từ:

Before; after; when; while; as soon as; by (trước); already; ever; until… 9. Tương lai đơn:

* Cấu trúc:

(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các (-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” ) (?)Will / Shall + S + V

* Cách dùng:

Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước. Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai. * Trạng từ:

Tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai… 10. Tương lai gần:

* Cấu trúc:

(+) S + is/am/are + going to + V (-) S + is/am/ are not + going to + V (?)Is/Am/ Are + S + going to + V * Cách dùng:

Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.

Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước. * Trạng từ:

(23)

11. Tương lai tiếp diễn: * Cấu trúc:

(+) S + will / shall + be + Ving (-) S + will / shall not + be + Ving (?) Will / Shall + S + be + Ving * Cách dùng:

Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai. * Trạng từ:

Các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì. 12. Tương lai hoàn thành:

* Cấu trúc:

(+) S + will / shall + have + PII (-) S will/ shall not + have + PII (?) Will / Shall + S + have + PII * Cách dùng:

Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai. Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai. * Trạng từ:

By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ. 13.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

* Cấu trúc:

(+) S + will have been + Ving (-) S + won’t have been + Ving

(?) (How long) + will + S + have been + Ving *Cách dùng:

Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )

Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai. * Dấu hiệu nhận biết:

(24)

A. Choose the word or phrase that best completes the sentence

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

1. We’ll start when he --- ready A. will

B. will is C. will be D. is

Giải thích:

Trong 1 câu có 2 mệnh đề chỉ thời gian, 1 mệnh đề chia ở thì tương lai thì mệnh đề còn lại chia ở thì hiện tại đơn => Key D

Dịch nghĩa:

Chúng ta sẽ bắt đầu khi anh ấy sẵn sàng 2. We --- at a party two months ago

A. meet B. met C. have met D. meeting

Giải thích:

Ago là dấu hiệu của thì quá khứ đơn => key B

Dịch nghĩa:

Chúng ta đã gặp nhau ở 1 buổi tiệc vào 2 tháng trước 3. So far, there --- no word from them

A. is B. was C. has D. has been

Giải thích:

So far là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành => key D

Dịch nghĩa:

Đến giờ vẫn chưa nhận được tin tức gì từ họ 4. When I called on her, Mary --- her

room A. clean B. cleans C. cleaning D. was cleaning Giải thích:

Hành động đang diễn ra bị hành động khác xen vào, thì hành động đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia ở thì quá khứ đơn. (hành động lau phòng đang diễn ra thì bị hành động gọi điện xen vào)

=> key D Dịch nghĩa:

(25)

B. Choose the word or phrase that best completes the sentence

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

From : The Principal To : All teachers

I have recently received several (1)--- from parents about teachers being late for class. As you know, school policy is for all teachers to be in their classroom five minutes before the (2) ---of a lesson. This sets a good example for our students. We cannot expect our students to be punctual if we are late ourselves. All teachers must observe school policy.

Từ: Hiệu trưởng

Đến: Tấc cả các giáo viên

Gần đây tôi nhận được một vài lời phàn nàn từ phía phụ huynh về giáo viên đến lớp trể. Như bạn biết, chính sách ở trường cho tấc cả giáo viên là phải có mặt ở lớp trước 5 phút khi lớp học bắt đầu. Điều này sẽ là tấm gương tốt cho học sinh của chúng ta. Chúng ta không thể mong đợi sinh viên của chúng ta đến đúng giờ nếu bản thân chúng ta đến trể. Tấc cả giáo viên phải tuân thủ chính sách này của nhà trường. Question 1 A. complaints B. complains C. complain D. complaining Giải thích Q1:

- Several + danh từ số nhiều

- Loại câu B và câu C, D vì đây là động từ => Key A Từ mới Complaint (n) sự phàn nàn, lời phàn nàn Complain (v) phàn nàn Question 2 A. end B. start C. finish D. introduction Giải thích Q2:

- Câu hỏi về từ vựng, ta phải dịch nghĩa => Key B

TỪ MỚI TRONG BÀI - Principal : Hiệu trưởng

- Recived (v): Nhận được (luôn có ed) - Complaint (n) sự phàn nàn, lời phàn nàn Complain (v) phàn nàn

- Expect (v) Mong đợi

- Punctual = on tỉme : Đúng giờ - Observe (v): tuân thủ, quan sát - Immediately (adv) Ngay lập tức

- Take someone to somewhere: Đưa ai đó đi đâu - Consult (v) Tham vấn

(26)

C. Fill the blank with the appropriate word

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Q1. All things ---, Professor Kim is the best instructor I’ve ever had

A. considered B. to consider C. considering D. considerable Giải thích: - Đây là câu bị động được lược bỏ động từ

- All thing (were) considered: Tất cả mọi thứ được xem xét => Key A

Dịch nghĩa: Sau khi tất cả mọi thứ được xem xét, giáo sư Kim là người giảng dạy hay nhất mà tôi từng học.

Q2. I’m quite sure this business will ---A. paying

B. pay for C. pay off D. paid

Giải thích:

- Sau các động từ khiếm khuyết (will) , động từ ở dạng nguyên mẫu

=> Key C Từ mới:

Pay off = succeed (v) : Thành công

Dịch nghĩa: Tôi khá chắc rằng việc kinh doanh này sẽ thành công

Q3. I’m sort of --- with his flattery A. disgust

B. to disgust C. disgusting D. disgusted

Giải thích:

- Vị trí còn thiếu cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho trạng từ (sort of). Mà chủ ngữ chỉ người nên tính từ có đuôi ED => Key D

Từ mới:

Sort of = Quite (adv): khá là, phần nào

Dịch nghĩa: Tôi khá là ghê tởm về sự nịnh hót của anh ấy Q4. These pills will surely --- your pain

A. ease B. easy C. easily D. easiness

Giải thích:

- Vị trí còn thiếu cần một động từ để bổ nghĩa cho trạng từ (surely).

- Loại câu C vì đây là trạng từ - :Loại câu D vì đây là danh từ - Easy (adj) : dễ

=> Key A

Dịch nghĩa: Những viên thuốc này chắc chắn sẽ làm dịu cơn đau của bạn

(27)

PART 5: Incomplete Sentences

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Q1. Alex ………. that he had taken the test five times. (A) says (B) tells (C) said (D) told Giải thích:

- Tell So to do Sth: nói với ai về điều gì , nên loại câu B và câu D

- Trong câu này này chúng ta thấy “had taken” là quá khứ hoàn thành, mà trong một câu có 2 mệnh đề, một mệnh đề chia ở quá khứ hoàn thành thì mệnh đề còn lại ở quá khứ đơn

=> Key C

Dịch nghĩa: Alex nói rằng anh ta đã tham gia kỳ thi này 5 lần rồi

Q2. Almost every part of our lives ………. computerized over the past 10 years.

(A) have been (B) has been (C) was (D) had done

Giải thích:

- Over là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành nên loại câu C và câu D

- Động từ chia theo trước giới từ of, mà every luôn chia số ít

=> Key B

Dịch nghĩa: Hầu hết mỗi phần trong cuộc sống của chúng ta đã được vi tính hóa hơn 10 năm qua

Q3. Mike didn’t ………. at Jill’s party last night because he had a headache.

(A) show up (B) come up (C) make up (D) hang up

Giải thích:

Khác nhau về nghĩa ta phải dịch. => Key A

Từ mới:

Show up (v) = appear: xuất hiện Make up: Làm đẹp

Hang up: Gác máy

Dịch nghĩa: Mike đã không xuất hiện tại buổi tiệc của Jill vào tối qua bởi vì cô ấy bị đau đầu

Q4. I went to Los Angeles fifteen years ………. (A) before (B) ago (C) since (D) next to Giải thích:

Động từ (went) chia ở thì quá khứ đơn, mà ago là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

=> Key B

Dịch nghĩa: Tôi đã đi đến Los Angeles 15 năm trước Q5. He seems ………. as surprised by the

news as we were. (A) to being (B) was (C) to was (D) to have been Giải thích: Sem to Have PP Appear + Happen to V1 =>Key D

(28)

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q6. Kate usually ………. to class by bicycle,

but today she went by bus because of the rain. (A) go

(B) goes (C) went (D) gone

Giải thích:

- usually là dấu hiệu của thì hiện tại đơn, vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít => Key B

Dịch nghĩa: Kate thường đi học bằng xe đạp, nhưng hôm nay anh ấy đi xe buýt bởi vì trời mưa

Q7. Frank ………. a TV show when Karen got home. (A) watched (B) watches (C) watch (D) was watching Giải thích:

Hành động xảy ra bị hành động khác xen vào, một mệnh đề chia ở quá đơn thì bên còn lại chia ở thì quá khứ tiếp diễn

=> Key D

Dịch nghĩa: Frank đã đang xem TV khi Karen về đến nhà.

Q8. The couple must need a ………. because they have just returned from a long journey. (A) pause

(B) stop (C) rest

(D) discontinuation

Giải thích:

Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key C

Từ mới:

- rest (v) nghỉ ngơi / (n) sự nghỉ ngơi - discontinuation (n): ngừng lại

Dịch nghĩa: Cặp đôi này cần phải có sự nghỉ ngơi bởi vì họ vừa trờ về từ kì nghĩ dài hạn

Q9. We ………. her for more than twenty years. (A) know (B) knows (C) have known (D) are known Giải thích:

For là dấu hiện của thì hiện tại hoàn thành => Key C

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã biết cô ấy ơn 20 năm rồi

Q10. His father ………. a lawyer, but now he’s a politician. (A) is used to be (B) was used to be (C) use to be (D) used to be Giải thích: - Used to + V1: Đã từng. => Key D Lưu ý:

Be used to + Ving/ N: Dần quen với

Dịch nghĩa: Bố anh ấy đã từng là một luật sư, nhưng bây giờ ông ấy là một chính trị gia

(29)

CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q11. We were asked not to disturb the baby

because he ………. (A) is sleeping (B) slept (C) was sleeping (D) sleeping Giải thích:

Trong một câu có 2 mệnh đề, một mẹnh đề chia ở quá đơn thì mệnh đề còn lại chia ở quá khứ tiếp diễn

=> Key C Từ mới:

disturb (v): Làm phiền

Dịch nghĩa: Chúng tôi được yêu cầu là không làm phiền đứa trẻ bởi vì nó đang ngủ

Q12. He has studied English ………. he was in elementary school. (A) during (B) while (C) as long as (D) since Giải thích:

- Since là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành = > Key D

Từ mới: as long as

providing that + mệnh đề: Miễn là provided that

Dịch nghĩa: Anh ấy đã học tiếng anh kể từ khi anh ấy còn là học sinh tiểu học

Q13. While Steve was washing his car, he ………. some dents in the doors.

(A) discovered (B) is discovering (C) was discovering (D) has discovered

Giải thích:

Một câu có 2 mệnh đề, một mệnh đề chia ở thì quá khứ tiếp diễn thì mệnh đề còn lại ở thì quá khứ đơn

=> key A

Dịch nghĩa: Trong khi Steve đã đang rửa xe, anh ta phát hiện ra phát hiện một vài vết xước ở cửa sổ

Q14. By the time he arrived at the ………., the movie had ended.

(A) doctor’s office (B) home

(C) theater (D) dentist

Giải thích:

Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key C

Từ mới:

By the time: Trước khi

Dịch nghĩa: Trước khi anh ấy đến rạp chiếu phim, thì bộ phim đã kết thúc rồi.

Q15. Ever since he arrived, he ………. quietly in the corner.

(A) sat

Giải thích:

Since là dấu hiệu của thì hoàn thành => Key B

(30)

PART 6: Incomplete Texts

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

This semester, be prepared for your exams. Follow these handy hints from the Student Advice Center. Don’t (1)………. until the night before an exam. The best students revise and learn early and regularly throughout the semester. Revise each night what you learned in class that day. Reread class notes, assignments, handouts or previous tests and textbooks. (2)………. key words and points with a colored pen or pencil. It is very helpful to write summaries of the notes you take in class. If that sounds like too much effort, then you (3) ………. start studying at least two weeks before your exams. Make a study schedule and stick to it, but be realistic about your goals. Don’t try to do too much in one day. Resting is as (4)………. as studying.

Học kỳ này, hãy chuẩn bị cho kỳ thi của bạn. Hãy tuân thủ những gợi ý hữu ích dưới đây từ trung tâm hỗ trợ sinh viên. Đừng có đợi cho đến đêm trước khi thi. Những đứa sinh viên học tốt thì ôn lại bài, chúng học rất sớm và đều đặn xuyên suốt học kỳ. Ôn lại bài vào mỗi tối những gì bạn học được ở lớp vào ngày hôm đó. Đọc lại những ghi chú ở lớp học, bài tập về nhà, tài liệu phát tay, những bài kiểm tra lúc trước hay sách giáo khoa. Tô đậm những từ khóa hoặc những điểm nổi bật bằng bút mực hoặc bút chì màu. Rất là hữu ích khi mà viết tóm tắt lại những cái mà bạn ghi chú trong lớp học Nếu như điều này nghe có vẻ như cần quá nhiều sự nổ lực, thì bạn nên học ít nhất 2 tuần trước khi thi. Lên kế hoạch học tập và tuân theo nó, nhưng mục tiêu của bạn phải thực tế. Đừng có cố gắng quá nhiều trong một ngày. Việc nghĩ ngơi cũng quan trọng như việc học Question 1 (A) be wait (B) waiting (C) wait (D) had waited Giải thích Q1:

Sau trợ động từ (do), động từ ở dạng nguyên mẫu => key C Question 2 (A) Highlight (B) Notice (C) Spotlight (D) View Giải thích Q2:

Khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key A Question 3 (A) had to (B) should (C) would (D) shouldn’t Giải thích Q3:

Khác nhau về nghĩa ta phải dịch => key B Question 4 (A) important (B) importance (C) duty (D) must Giải thích Q4: Sau as là 1 tính từ vậy trước as cũng cần 1 tính từ - Important (adj) : quan trọng

- Importance (n) : Sự quan trọng =>key C

TỪ MỚI TRONG BÀI

- Semester (n): Học kỳ - Prepare (v): Chuẩn bị - Handy hints: Gợi ý hữu ích

- Student Advice Center: Trung tâm hổ trợ sinh viên - Regularly (adv): Thường xuyên, đều đặn

- Throughout (prep): Xuyên suốt

- Assignment (n): Bài tập về nhà, nhiệm vụ được giao - Take note: ghi chú

- Effort (n): Sự nỗ lực --> make effort (v): Nỗ lực - Realistic (adj): Thực tế

(31)
(32)

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Dear Ms. Whitfield,

Let me answer your questions (5)………. our scholarship policy. In order to qualify for a scholarship students have to receive at least an A in 90% of their assignments, and no lower than a B+ in the remaining 10%. This is the minimum requirement. Getting the minimum grades does not (6)………. a scholarship if there are several students whose grades exceed the minimum. Secondly, students cannot receive a scholarship more than two times. In addition to this, the scholarships cannot be for two consecutive semesters. You (7)………. a scholarship last semester, so (8)………. we were unable to offer you a scholarship, even though you received an A+ in all of your courses.

Sincerely,

Jennifer Michaels Finance Officer

Chào cô Whitfield,

Hãy để tôi trả lời những câu hỏi của bạn có liên quan đến chính sách học bổng của chúng tôi. Để mà đủ điều kiện học bổng sinh viên phải nhận ít nhất 90% điểm A bài tập về nhà, và phần còn lại không thấp hơn 10% điểm B+. Đây là yêu cầu tối thiểu nhất. Đạt được điểm tối thiểu này vẫn không đảm bảo nhận được học bổng nếu như có một vài sinh viên vẫn vượt quá mức điểm tối thiểu này. Thứ hai, sinh viên không thể nhận được học bổng hơn 2 lần. Thêm vào đó, bạn không thể nhận học bổng trong 2 học kỳ liên tiếp. Bạn nhận được học bổng vào học kỳ trước, vì vậy không may mắn thay chúng tôi không thể cung cấp học bổng cho bạn mặc dù bạn nhận được toàn điểm A trong khóa học.

Trân trọng, Jennifer Michaels Nhân viên tài chính Question 5 (A) regards (B) to regard (C) regarding (D) my regards to Giải thích Q5:

regarding = related to = concerning: liên quan đến => key C Question 6 (A) promise (B) agree (C) guarantee (D) offer Giải thích Q6:

khác nhau về nghĩa ta phải dịch => key C

Question 7

(A) were received (B) received (C) have received (D) receiving

Giải thích Q7:

Last là dấu hiệu của thì quá khứ đơn => key B Question 8 (A) coincidentally (B) unfortunately (C) accidentally (D) fortunately Giải thích Q8:

Khác nhau về nghĩa ta phải dịch

- Unfortunately (adv): Không may mắn thay => key B

TỪ MỚI TRONG BÀI - In order to: Để mà

- Qualify for: Đủ điều kiện cho - Exceed = surpass (v): vượt quá - Guarantee (v): bảo đảm

- In addition to + Ving/N: Thêm vào đó

- Consecutive (adj): liên tiếp

- Even though = although = though + Clause - Receive (v): nhận được (Receive không chia bị động khi chủ từ chỉ người )

(33)

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Choosing a college

(9)………. a college is one of the most important decisions you will have to make. The following suggestions should help you(10)………. an informed decision. Visit the school you are considering. While you are at the school, take some time to look at the equipment and facilities. Talk to lecturers and (11)………. students. Ask questions that will give you first-hand knowledge about the school: Do the instructors seem knowledgeable? What is the students’ opinion of the instructors? What (12) ………. they like most and least about the school or program? Finally, look at several schools that offer similar programs. Compare program length, schedule, cost, transferability of course credits, financial aid availability, and any other factors that are important to you.

Việc lựa chọn 1 trường đại học

Việc lựa chọn một trường đại học là một trong những quyết định quan trọng nhất mà bạn sẽ phải thực hiện. Những gợi ý sau đây sẽ giúp bạn đưa ra một quyết định chính xác. Thăm trường mà bạn đang xem xét. Trong khi bạn đang ở trường , hãy dành một ít thời gian để xem xét các thiết bị và cơ sở vật chất . Hãy nói chuyện với giảng viên và sinh viên hiện tại. Hãy hỏi những câu hỏi mà sẽ cung cấp cho bạn những hiểu biết trực tiếp về trường đó. Người hướng dẫn có nhiều hiểu biết hay không? Ý kiến của sinh viên về người hướng dẫn là gì? Họ thích nhất cái gì và không thích nhất nhất cái gì về chương trình học ở trường? Cuối cùng , hãy xem xét một vài trường cung cấp chương trình đào tạo tương tự. So sánh thời gian chương trình đào tạo , thời khóa biểu, chi phí, chuyển giao tín chỉ của khóa học, hỗ trợ tài chính sẵn có, và bất kỳ nhân tố khác quan trọng đối với bạn . Question 9 (A) To choice (B) Chosen (C) Choosing (D) Having chosen Giải thích Q9:

- Để dùng một động từ nào đó làm chủ ngữ của câu, thì động từ đó cần thêm đuôi –ing.

Ex: Studying English is difficult (việc học T.a thì khó) => Key C Question 10 (A) have (B) suggest (C) make (D) perform Giải thích Q10:

Cụm: Make decisions : quyết định => key C Question 11 (A) now (B) current (C) presently (D) immediate Giải thích Q11:

- Current (adj): Hiện tại

- Current students: Sinh viên hiện tại => key B Question 12 (A) do (B) are (C) had (D) can Giải thích Q12:

Vì đây là câu hỏi nên cần 1 trợ động từ, chủ từ là ngôi thứ 3 số nhiều (they), nên ta mượn trợ động từ Do => key A

TỪ MỚI TRONG BÀI

(34)
(35)

PART 7: Reading Comprehensionz

BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA

Notice to all teachers!

This memo is to inform you of the following situation. Last week, the office caught several students cheating on exams. They were using their cell phones to text message answers to other students. I want all teachers to collect their students’ cell phones before every exam. Cheating will not be tolerated! If students are caught with cell phones during a test, it will automatically be considered cheating. The student will receive an F and a two-day suspension from school. Thank you for your assistance.

Principal McMathews

Thông báo đến tất cả các giáo viên!

Đây là một thông báo nội bộ để thông báo cho bạn về tình huống sau đây. Tuần trước, văn phòng bắt gặp một vài sinh viên gian lận trong giờ giờ kiểm tra. Họ đã sử dụng điện thoại di động của họ để nhắn tin câu trả lời cho những sinh viên khác. Tôi muốn tất cả các giáo viên thu điện thoại di động của sinh viên trước giờ kiểm tra. Việc gian lận sẽ không được tha thứ! Nếu sinh viên bị bắt sử dụng điện thoại trong giờ kiểm tra, sẽ tự động được coi là gian lận. Học sinh sẽ nhận được điểm F và đình chỉ học hai ngày ở trường. Cám ơn sự giúp đỡ của bạn.

Hiệu trưởng McMathews 1. Who is this memo directed at?

(A) Teachers (B) Students

(C) Students’ parents (D) Principal McMathews

1. Thư báo nội bộ này hướng tới ai? (A) Giáo viên

(B) Sinh viên

(C) Phụ huynh học sinh (D) Hiệu trưởng McMathews 2. What will the punishment be for cheating

students?

(A) Go to the principal’s office (B) Take away their cell phones (C) An F and a two-day suspension (D) Be sent to another school

2. Hình phạt nào dành cho sinh viên gian lận? ( A) Đi đến văn phòng hiệu trưởng

( B ) Lấy điện thoại di động của họ ( C ) Nhận điểm F và bị đình chỉ 2 ngày ( D ) Chuyển đến 1 trường khác

3. What does the principal want the teachers to do? (A) Stop giving exams

(B) Give more difficult exams (C) Teach students about honesty

(D) Take away all cell phones before each exam

3. Hiệu trưởng muốn giáo viên làm gì? (A) Cho ngưng kiểm tra

(B) Đưa một bài kiểm tra khó hơn (C) Dạy cho sinh viên về tính trung thực

(D) Thu tất cả điện thoại trước mỗi bài kiểm tra

TỪ MỚI TRONG BÀI

- Inform = notify (v): thông báo

- Cheat (v): gian lận

- Tolerate (v): tha thứ - Suspention (n): Sự đình chỉ

References

Related documents

Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu bài toán cung cấp tài nguyên đa chiều từ nền tảng máy chủ chia sẻ cho dịch vụ ảo hóa, đưa ra công thức tính trên cơ sở bài toán quy

Reiss sống một cuộc sống khá buông thả, và mạng lưới điệp viên của Spigelglaz rất nhanh chóng lần ra ông ta. Vụ thủ tiêu được thực hiện

Chúng ta có thể nắm được cách giải củng như giải được các bài toán 3ien quan đến việc tìm năng lượng các hàm liên, tính xác suất và trị

Trong ph ần này, chúng ta nghiên cứu cách tạo ra một mô hình kiến trúc cụ thể để bố trí t ại chỗ (Model In-place) hoặc lưu vào thư viện dùng dần (Library

Mặc dù trong phần mềm 3D chúng ta có thể chọn hình học từ các trình đơn và vẽ một cách rõ ràng bằng cách nhấn vào mà không cần suy nghĩ những khía cạnh của

Giữa hai lần Chúa đến ấy, còn có thể nói tới một lần nưã, đó là cuộc Chúa ngự đến cách nhiệm mầu trong tâm hồn chúng ta bằng ân sủng, như lời Kinh Thánh: “Ai yêu mến

Để có thể mô phỏng và xây dựng hệ thống như một nhà cung cấp dịch vụ VoD thực sự chúng ta cần phải nghiên cứu một vài công cụ hỗ trợ như: Webserver để người

Chúng ta cũng vậy – những người đã lớn, hãy học cách để cảm nhận và thấu hiểu được những quà tặng vô cùng giá trị mà Vũ trụ gửi đến cho mình: là những điều vô