• No results found

Thuc Tap Cat Lai Pro

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2021

Share "Thuc Tap Cat Lai Pro"

Copied!
99
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Full text

(1)

CHƢƠNG 1: TỔ

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VNG QUAN VỀỀ CÔNG TY DCÔNG TY DẦẦU KHÍ SAIGONPETROU KHÍ SAIGONPETRO 1.

1. MMộột st sốố chi nhánh cchi nhánh củủa SaiGonPetro:a SaiGonPetro: Tính đế

Tính đến 2007, Saigon Petro có 7 chi nhánhn 2007, Saigon Petro có 7 chi nhánh ở ở ttỉỉnh Bà Rnh Bà Rịịa -a - Vũng Tàu, ĐồVũng Tàu, Đồng Nai, Cng Nai, Cầầnn Thơ ( Hậ

Thơ ( Hậu Giang, An Giang), Tiu Giang, An Giang), Tiềền Giang, Bìnhn Giang, Bình Phƣớ Phƣớ c, Cà Mau, Bình Thuc, Cà Mau, Bình Thuậận:n: 

 Chi nhánh Saigonpetro tChi nhánh Saigonpetro tại Vũng Tàu:ại Vũng Tàu:

Đả

Đảm bm bảảo cungo cung ứng ứng xăng dầu xăng dầu và khí và khí đốđốt kt kịịp thp thờ ờ i phi phụục vc vụụ ngƣ dân các tỉngƣ dân các tỉnh ven binh ven biểển tn từừ Ninh Thu

Ninh Thuận đếận đến Bà Rn Bà Rịịaa –  – Vũng Tàu.Vũng Tàu. Đị

Địa cha chỉỉ: 75 Tr: 75 Trần Đồng, phƣờng 3, TP. Vũng Tàu, tỉần Đồng, phƣờng 3, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rnh Bà Rịịaa –Vũng Tàu. –Vũng Tàu. ĐT:

ĐT: 064.857742064.857742 –  – 064.531174.064.531174. Fax: 064.807412.

Fax: 064.807412. 

 Chi nhánh Saigonpetro tạại CChi nhánh Saigonpetro t i Cần Thơ:ần Thơ: Chuyên cung c

Chuyên cung cấp xăng dầu và khí đốt đếấp xăng dầu và khí đốt đến các tỉỉnh min các t nh miền tây, đáp ứền tây, đáp ứng nhu cng nhu cầầuu phát tri

phát triểển côngn công –  – nông nghinông nghiệệp trong khu vp trong khu vựực.c. đị

địa cha chỉỉ: Lô s: Lô sốố 15& 16, KCN Trà Nóc 2, qu15& 16, KCN Trà Nóc 2, quậận Ô Môn, TP. Cn Ô Môn, TP. Cầầnn Thơ.Thơ. ĐT:071.844390

ĐT:071.844390 Fax: 071.844434 Fax: 071.844434 

 Chi nhánh Saigonpetro tại ĐồChi nhánh Saigonpetro tại Đồng Nai:ng Nai: Cung c

Cung cấp khí đốấp khí đốt cho khu vt cho khu vựực c mimiền đông, đồền đông, đồng thng thờ ờ i cung ci cung cấp xăng dầấp xăng dầu chou cho khách hàng công nghi

khách hàng công nghiệp và ngƣờ ệp và ngƣờ i tiêu dùngi tiêu dùng ở ở khu vkhu vực đồực đồng nai và các tng nai và các tỉỉnh lânnh lân ccậận.n.

249 QL 51,

249 QL 51, ấấp Mip Miễu, Phƣớ ễu, Phƣớ c Tân,c Tân, Long Thành, ĐồLong Thành, Đồng Nai.ng Nai. ĐT: 061.939680(trạ ĐT: 061.939680(trạm chim chiếết)t) 061.939678( b 061.939678( bảảo vo vệệ -- văn phòng)văn phòng) Fax: 061.930405 Fax: 061.930405 Email: [email protected] Email: [email protected]

 Chi nhánh Saigonpetro tạại TiChi nhánh Saigonpetro t i Tiềền Giang:n Giang: cung c

cung cấp xăng dầu và khí đốấp xăng dầu và khí đốt cho khách hàng nông -t cho khách hàng nông - ngƣ nghiệngƣ nghiệp tp tại địa phƣơngại địa phƣơng và các t

và các tỉỉnh lân cnh lân cậận.n. Lôs

Lôsốố 12, KCN M12, KCN Mỹỹ Tho, xã Trung An,TP.MTho, xã Trung An,TP.Mỹỹ Tho, TiTho, Tiềền Giang.n Giang. ĐT: 073.854900

(2)

Fax: 073.854901 Fax: 073.854901 

 Chi nhánh Saigonpetro tại Bình Phƣớ Chi nhánh Saigonpetro tại Bình Phƣớ c:c: cung c

cung cấp xăng dầu và khí đốấp xăng dầu và khí đốt cho khu vt cho khu vựực Cao nguyên và mic Cao nguyên và miềền Trung.n Trung. 2207 QL 14, 2207 QL 14, ấấp 6, Tân Thành, thp 6, Tân Thành, thịị xã Đồxã Đồng Xoài,ng Xoài, Bình Phƣớ Bình Phƣớ c.c. ĐT: 0651.814630 ( nhân viên) ĐT: 0651.814630 ( nhân viên) 0651.814631( ban giám đố 0651.814631( ban giám đốc)c) Fax: 0651.814629 Fax: 0651.814629 

 Chi nhánh Saigonpetro tạại Cà Mau:Chi nhánh Saigonpetro t i Cà Mau: Đả

Đảm bm bảảo cung co cung cấp xăng dầấp xăng dầu ku kịịp thp thờ ờ i cho các ti cho các tỉỉnh ven binh ven biểển phía Nam.n phía Nam. QL 1A,

QL 1A, ấp Cây Trâm, Bình Địấp Cây Trâm, Bình Định, TP. Cà Mau.nh, TP. Cà Mau. 

 Chi nhánh Saigonpetro tạại Bình ThuChi nhánh Saigonpetro t i Bình Thuậận:n: Đả

Đảm m bbảảo cungo cung ứng xăng dầứng xăng dầu u kkịịp p ththờ ờ i i phphụục c vvụụ cho ngƣờ cho ngƣờ i dân ven bii dân ven biểển n mimiềềnn Trung.

Trung.

36 Lý Thƣờ 

(3)

Fax: 073.854901 Fax: 073.854901 

 Chi nhánh Saigonpetro tại Bình Phƣớ Chi nhánh Saigonpetro tại Bình Phƣớ c:c: cung c

cung cấp xăng dầu và khí đốấp xăng dầu và khí đốt cho khu vt cho khu vựực Cao nguyên và mic Cao nguyên và miềền Trung.n Trung. 2207 QL 14, 2207 QL 14, ấấp 6, Tân Thành, thp 6, Tân Thành, thịị xã Đồxã Đồng Xoài,ng Xoài, Bình Phƣớ Bình Phƣớ c.c. ĐT: 0651.814630 ( nhân viên) ĐT: 0651.814630 ( nhân viên) 0651.814631( ban giám đố 0651.814631( ban giám đốc)c) Fax: 0651.814629 Fax: 0651.814629 

 Chi nhánh Saigonpetro tạại Cà Mau:Chi nhánh Saigonpetro t i Cà Mau: Đả

Đảm bm bảảo cung co cung cấp xăng dầấp xăng dầu ku kịịp thp thờ ờ i cho các ti cho các tỉỉnh ven binh ven biểển phía Nam.n phía Nam. QL 1A,

QL 1A, ấp Cây Trâm, Bình Địấp Cây Trâm, Bình Định, TP. Cà Mau.nh, TP. Cà Mau. 

 Chi nhánh Saigonpetro tạại Bình ThuChi nhánh Saigonpetro t i Bình Thuậận:n: Đả

Đảm m bbảảo cungo cung ứng xăng dầứng xăng dầu u kkịịp p ththờ ờ i i phphụục c vvụụ cho ngƣờ cho ngƣờ i dân ven bii dân ven biểển n mimiềềnn Trung.

Trung.

36 Lý Thƣờ 

(4)

Nhà máy l

Nhà máy lọọc dc dầầu Cát Lái:u Cát Lái:

T

Tổổ chchứức nhân sc nhân sựự trong nhà máy nhà máy ltrong nhà máy nhà máy lọọc dc dầầu Cát Láiu Cát Lái

CHƢƠNG 2:

CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHQUY TRÌNH CÔNG NGHỆỆ CCỤM CHƢNG CẤỤM CHƢNG CẤT CONDENSATET CONDENSATE

   G

   G

   I

   I

    Á

    Á

   M

   M

   Đ

   Đ

    Ố

    Ố

   C   C PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ cơ khícơ khí T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ điệđiệnn T Tổổ trƣở trƣở ng tổổ xà lanng t xà lan T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ KCSKCS T Tổổ trƣở trƣở ng PCCC-ng PCCC-ATLĐATLĐ T Tổổ trƣở trƣở ng bng bồồn bn bểể T Tổổ trƣở trƣở ng ng ttổổ titiếếp p nhnhậậnn T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ xe bxe bồồnn PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM T Tổổ trƣở trƣở ng kíp 2- côngng kíp 2- công T Tổổ trƣở trƣở ng kíp 3- côngng kíp 3- công T Tổổ trƣở trƣở ng kíp 4- côngng kíp 4- công T Tổổ trƣở trƣở ng kíp 1- côngng kíp 1- công T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ bbảảo vo vệệ 11 T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ bbảảo vo vệệ 22 T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ bbảảo vo vệệ 33 T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ bbảảo vo vệệ 55 T Tổổ trƣở trƣở ng ng ttổổ hànhhành T Tổổ trƣở trƣở ng tng tổổ bbảảo vo vệệ 44  Nhà ăn  Nhà ăn B Bảảo vo vệệ

(5)

2.1.Giớ i thiệu cụm chƣng cất condensat: 2.1.1 vai trò:

Cụm chƣng luyện condensate đƣợ c lắp đặt năm 1993 và đóng vai trò quan trọ ng vớ i hoạt động sản xuất của nhà máy, tạo ra các sản phẩm naphta cần thiết cho việc sản xuất xăng các loại từ nguồn nguyên liệu condensate.

Cụm condensat đƣợ c thiết kế để chƣng cất dầu mỏ có tỷ trọng thấp hoặc condensat thu đƣợ c từ mỏ hay thu đƣợ c từ khí đồng hành. Hàm lƣợ ng cặn, tạp chất cơ học và muối khoáng đáng kể, hàm lƣợ ng sản phẩm trắng cao thƣờ ng từ 80 đến 90%. Nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình chƣng cất là lò E – 10, quá trình ngƣng tụ và làm mát đƣợ c tiến hành nhờ nƣớ c làm lạnh và gió cƣỡ ng bức.

Công suất thiết kế của cụm là 350.000 tấn condensate/năm, trong đó tỉ lệ naphta 1 là: 30%, naphta 2: 35%, và bottoms là 35%.

2.1.2 nhiệm vụ:

Cụm chƣng luyện condensate chỉ dùng một cột chƣng luyện C-07, cột này đƣợ c thiết kế để tách naphta ở điều kiện khí quyển. Sau khi nguyên liệu condensate đƣợ c gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết sẽ đƣợc đƣa vào cột C-07. Tại đây quá trình phân tách xả y ra:

 Các cấu tử có nhiệt độ sôi thấp sẽ đƣợ c tách ra ở đỉnh cột ( sản phẩm naphta 1) và ở  ngang cột (sản phẩm trích ngang naphta 2).

 Các cấu tử có nhiệt độ sôi cao hơn ( nhƣ kerosene, diesel fuel… ) đƣợ c tách ra ở đáy cột (sản phẩm bottoms). Sản phẩm bottoms là nguồn nguyên liệu chƣng luyện cho cụm mini.

 Phần khí không ngƣng ở áp suất khí quyển (offgas) sẽ đƣợc đƣa ra đuốc đốt bỏ. Tại đuốc có hệ thống thu hồi một phần naphta để tránh lãng phí.

Dòng sản phẩm bottoms sau khi ra khỏi đáy cột C-07 một phần đƣợc đƣa qua lò gia nhiệt E-10 để cung cấp nhiệt lƣợ ng cần thiết cho quá trình chƣng luyện.

2.1.3.Nguyên liệu:

Nguồn nguyên liệu hiện nay nhà máy sử dụng cho cụm này là condensate đƣợ c cung cấp từ các nguồn:

(6)

 Condensat nhCondensat nhậập tp từừ nƣớc ngoài: Thái Lan, Singapore, Australia,…nƣớc ngoài: Thái Lan, Singapore, Australia,… Ngu

Nguồồn nguyên lin nguyên liệu chính chƣng luyệệu chính chƣng luyện là ngun là nguồồn condensate ln condensate lấấy y ttừừ mmỏỏ Nam CônNam Côn Sơn. Các nguồ

Sơn. Các nguồn nguyên lin nguyên liệu condensate này đƣợ ệu condensate này đƣợ c vc vậận chuyn chuyểển, tin, tiếếp nhp nhậận và tn và tồồn trn trữữ thôngthông qua các phƣơng tiệ

qua các phƣơng tiện tàu bè, cn tàu bè, cầầu cu cảng, và qua bơm nguyên liệu đƣợc đƣa vềảng, và qua bơm nguyên liệu đƣợc đƣa về bbồồn chn chứứa.a. Trƣớc khi đƣa vào sả

Trƣớc khi đƣa vào sản n xuxuấất, nguyên lit, nguyên liệệu u phphải đƣợ ải đƣợ c c llấấy y mmẫu và đƣa qua bộẫu và đƣa qua bộ phphậậnn KCS để

KCS để kikiểm tra nhƣ: đo tỷểm tra nhƣ: đo tỷ trtrọọng, áp sung, áp suất hơi, đƣờng chƣng luyện ASTM…ất hơi, đƣờng chƣng luyện ASTM… D

Dựựa trên các thông sa trên các thông sốố đã biếđã biết t vvềề nguyên linguyên liệu đầu vào đểệu đầu vào để đƣa ra các thông sốđƣa ra các thông số vvậậnn hành thi

hành thiếết bt bịị thích hthích hợp đểợp để hihiệệu suu suấất st sảản phn phẩm thu đƣợ ẩm thu đƣợ c là cao nhc là cao nhất…ất… Xu hƣớ 

Xu hƣớ ng ng ssửử ddụụng các ngung các nguồồn nguyên lin nguyên liệệu condensat có thành phu condensat có thành phầần naphtha cao,n naphtha cao, hàm lƣợ 

hàm lƣợ ng sng sảản phn phẩẩm trm trắắng cao, thành phng cao, thành phầần tn tạạp chp chất, nƣớ ất, nƣớ c, muc, muối là không đáng kểối là không đáng kể. Có th. Có thểể ssửử ddụụng nguyên ling nguyên liệệu có thành phu có thành phần naphtha khác nhau nhƣng chỉần naphtha khác nhau nhƣng chỉ đƣợ đƣợ c sai khác vài phầầnnc sai khác vài ph trăm.

trăm. 2.1.3.S

2.1.3.Sảản phn phẩẩm:m:

Nguyên li

Nguyên liệu condensate sau khi đƣợ ệu condensate sau khi đƣợ c gia nhic gia nhiệt đếệt đến nhin nhiệt độệt độ ccầần thin thiếết t ssẽẽ đƣợc đƣađƣợc đƣa vào c

vào cộột C-07. Tt C-07. Tại đây quá trình chƣng luyệại đây quá trình chƣng luyện xn xảy ra và thu đƣợ ảy ra và thu đƣợ c sc sảản phn phẩẩm là ngum là nguồn xăngồn xăng thô (naphta 1, naphta 2). Hai s

thô (naphta 1, naphta 2). Hai sảản n phphẩm này đƣợ ẩm này đƣợ c làm nguyên lic làm nguyên liệệu pha chu pha chếế xăng thƣơngxăng thƣơng ph

phẩẩm. phm. phầần n ccặặn n ccủủa a ccụụm condensat (bottoms) là ngum condensat (bottoms) là nguồồn nguyên lin nguyên liệệu cho cu cho cụm chƣng cấụm chƣng cấtt mini. Ph

mini. Phầần khí khônn khí không ngƣng (offgas) đƣợc đốg ngƣng (offgas) đƣợc đốtt ở ở đuốđuốc (flare).c (flare). 

 Naphta 1: sNaphta 1: sảản phn phẩm đỉẩm đỉnh.nh. 

 Naphta 2: sNaphta 2: sảản phn phẩẩm trích ngang.m trích ngang. 

 Bottoms: sBottoms: sảản phn phẩm đáy.ẩm đáy. 2.2.Các thi 2.2.Các thiếết bt bịịchínhchính 2.2.1.C 2.2.1.Cột chƣng luyệột chƣng luyện C-07:n C-07: 2.2.1.1Đặc điể 2.2.1.1Đặc điểm:m: C Cột chƣng cấột chƣng cất C-07 gt C-07 gồồm 2 phm 2 phầần chính:n chính: Vùng tách thô (vùng chƣng) ở  Vùng tách thô (vùng chƣng) ở phphần dƣớ ần dƣớ i.i. Vùng tinh luy Vùng tinh luyệện (n (ở ở phphầần trên).n trên). T

Tổổng sng sốố đĩa là 25 gồm 13 đĩa ở đĩa là 25 gồm 13 đĩa ở phphầần tinh luyn tinh luyện và 12 đĩa ở ện và 12 đĩa ở phphần chƣng. Phần đỉần chƣng. Phần đỉnh tnh từừ đĩađĩa ssốố 5 tr5 trở ở lên có đƣờng kính bé hơn d=1.219m đƣợ lên có đƣờng kính bé hơn d=1.219m đƣợ c chc chếế ttạạo o bbằằng hng hợ ợ p kim chp kim chống ăn mòn.ống ăn mòn.

(7)

Ph

Phần dƣới đƣờ ần dƣới đƣờ ng kính lng kính lớn hơn d=1.676m chếớn hơn d=1.676m chế ttạạo bo bằằng thép carbon.ng thép carbon.PhPhầần còn ln còn lạại ti từừ đĩa sốđĩa số

5 tr

5 trở ở lên có đƣờ lên có đƣờ ng kính nhng kính nhỏỏ hơn 1,219m đƣợ hơn 1,219m đƣợ c chc chếế ttạạo bo bằằng thép hng thép hợ ợ p kim chp kim chống ăn mòn.ống ăn mòn.

Đƣờ 

Đƣờ ng kính và khong kính và khoảảng cách ging cách giữa các đĩa ở ữa các đĩa ở phphầần cn cấất nt nhhỏỏ hơn ở hơn ở phphần chƣng, mục đích làần chƣng, mục đích là

để

để tăng khảtăng khả năng tinh chếnăng tinh chế ssảản phn phẩẩm nhm nhẹẹ do tădo tăng khng khảả năng tiếp xúc khi lƣợ năng tiếp xúc khi lƣợ ng lng lỏng ít đồỏng ít đồngng

th

thờ ờ i tránh xao tri tránh xao trộộn hon hoạt độạt động cng củủa ca cộột.t.

Tháp làm vi

Tháp làm việệcc ở ở áp suáp suấất khí quyt khí quyển P = 1at. Tháp đƣợ ển P = 1at. Tháp đƣợ c thc thửử ththủủy ly lựựcc ở ở P = 4bar. ThápP = 4bar. Tháp

có chi

có chiều cao H = 21,874m đặt trên đếều cao H = 21,874m đặt trên đế có chicó chiềều cao h = 3,7m.u cao h = 3,7m.

 Vùng tách thô:Vùng tách thô:

-- Đƣờ Đƣờ ngng ốống nhng nhậập lip liệu đƣa vào dòng hỗệu đƣa vào dòng hỗn hn hợ ợ p hai pha lp hai pha lỏỏngng –  – hơi đƣợ hơi đƣợ c gc gắn hai đốắn hai đốii tr

trọọngng ở ở phphầần tin tiếếp xúc vp xúc vớ ớ i thân ci thân cột đểột để khkhửử rung độrung động cng củủaa ốống này. Khi vào cng này. Khi vào cộột dòngt dòng nh

nhậập lip liệu đi qua ốệu đi qua ống phân phng phân phốối nhi nhằằm phân bm phân bốố đều dòng này trên đĩa nhậđều dòng này trên đĩa nhập lip liệu (đĩaệu (đĩa ssốố 14).14).

-- Vùng tách thô bao gVùng tách thô bao gồồmm 12 đĩa đƣợ 12 đĩa đƣợ c trang bc trang bịị các dcác dụụng cng cụụ: hai: hai ốống thng thủủy LG-703,y LG-703,

LG-LG-704 để704 để theo dõi mtheo dõi mựực chc chấất lt lỏỏng nhng nhằằm bm bảo đảảo đảm him hiệệu quu quảả ccủủa via việệc phân tíchc phân tích ở ở  vùng đáy cộ

vùng đáy cột.t. +M

+Mộột t bbộộ  báo  báo độđộng an toàn mng an toàn mựực cao LSH-c cao LSH-703 để703 để ngăn cảngăn cản n ssặặc c ccộột t ccủủa vùnga vùng chƣng cấ

chƣng cất.t. + M

+ Mộột bt bộộ báo độ báo động an toàn mng an toàn mựực thc thấấp LSL-704 và mp LSL-704 và mộột thit thiếết bt bịị an toàn man toàn mựực rc rấấtt th thấấp LSLL-p LSLL-704 để704 để bbảảo vo vệệ bơm P bơm P-08/09-08/09 + M + Mộột bt bộộ áp káp kếế PG-702.PG-702. + M + Mộột nhit nhiệệt kt kếế TG-702TG-702

-- Vùng đáy cộVùng đáy cột có dòng tut có dòng tuầần hoàn tn hoàn từừ E-10 qua là dòng cE-10 qua là dòng cấấp nhip nhiệệt cho hot cho hoạt độạt động.ng. -- Vùng tinh luyVùng tinh luyệện bao gn bao gồm 13 đĩa.ồm 13 đĩa. Vùng này bao gVùng này bao gồồm các vùng nhm các vùng nhỏỏ sau:sau:

++ Vùng lVùng lấấy sy sảản phn phẩẩm trích ngangm trích ngang NA2 tNA2 tại đĩa sốại đĩa số 9. Để9. Để đảđảm bm bảảo cho vio cho việệc rút sc rút sảảnn ph

phẩẩm NA2, tm NA2, tạại vùng này có bi vùng này có bốố trí các dtrí các dụụng cng cụụ sau:sau: M

Mộộtt ốống thng thủủy theo dõi my theo dõi mựực LG-702.c LG-702. M

Mộột bt bộộ báo độ báo động an toàn mng an toàn mựực thc thấấp LSL-702 nhp LSL-702 nhằằm bm bảảo vo vệệ bbơm Pơm P-11/12.-11/12. ++Vùng hVùng hồi lƣu NA2 tại đĩa sốồi lƣu NA2 tại đĩa số 6,6, đểđể đảđảm m bbảảo cho vio cho việệc phân tách gic phân tách giữữa NA1 vàa NA1 và NA2, dòng h

NA2, dòng hồi lƣu NA2 đƣợ ồi lƣu NA2 đƣợ c c bbốố trí các điềtrí các điều khiu khiểển nhin nhiệệt TIC-701 và FIC-t TIC-701 và FIC-701 để701 để ki

(8)

++Vùng hVùng hồi lƣu NA1 tại đĩa sốồi lƣu NA1 tại đĩa số 11, , đểđể điềđiều khiu khiểểnn đƣợ đƣợ c c bbốố trí ttrí tựự độđộngFIC-ngFIC-150 để150 để ki

kiểm soát lƣu lƣợ ểm soát lƣu lƣợ ng.ng.

++Vùng đỉVùng đỉnh cnh cộộtt bao gbao gồồm phm phần đỉần đỉnh cnh cộột và tuyt và tuyếếnn ốống dng dẫn hơi NA1 vào Eẫn hơi NA1 vào E-13A/B-13A/B đƣợ 

đƣợ c bc bốố trí các thitrí các thiếết bt bịị:: Áp k

Áp kếế PG-701.PG-701. Tuy

Tuyếếnn ống đểống để đƣa hóa chấđƣa hóa chất cht chống ăn mòn vào trong vùng đỉống ăn mòn vào trong vùng đỉnh cnh cộột.t. Van an toàn

PSV-Van an toàn PSV-701 để701 để bbảảo vo vệệ ccộột khi áp sut khi áp suất tăng quá cao.ất tăng quá cao.

-- ĐểĐể hhạạn chn chếế hihiện tƣợng ăn mòn, phầện tƣợng ăn mòn, phần tinh luyn tinh luyệện cn cột chƣng cất đƣợ ột chƣng cất đƣợ c làm bc làm bằằng hng hợ ợ pp kim ch

kim chống ăn mòn.ống ăn mòn.

-- ĐểĐể tránh thtránh thấất thoát nhit thoát nhiệt ra môi trƣờ ệt ra môi trƣờ ng bên ngoài, cng bên ngoài, cột đƣợ ột đƣợ c bc bảảo ôn toàn bo ôn toàn bộộ..

2.2.1.2.Quy trình ho

2.2.1.2.Quy trình hoạt độạt động:ng: Dòng nh

Dòng nhậập p liliệệu vào cu vào cộột C-07(ct C-07(cụm chƣng cấụm chƣng cất khí quyt khí quyểển) n) ttại đĩa sốại đĩa số 14 nh14 nhờ ờ mmộộtt ốốngng phân ph

phân phối đƣợ ối đƣợ c tách làm 2 pha:c tách làm 2 pha: 

 Pha hơi ( bao gồm hơi củPha hơi ( bao gồm hơi của dòng nha dòng nhậập lip liệu và hơi từệu và hơi từ phphần chƣng đi lên ) sẽần chƣng đi lên ) sẽ đi qua lênđi qua lên ph

phầần trên cn trên củủa ca cộột tit tiếếp xúc vp xúc vớ ớ i pha li pha lỏỏng ( tng ( tạạo thành do các dòng ho thành do các dòng hồồii lƣu ) từlƣu ) từ trên đitrên đi xu

xuống, quá trình trao đổống, quá trình trao đổi nhii nhiệt và trao đổệt và trao đổi chi chấất xt xảảy ra : nhy ra : nhữững cng cấấu tu tửử nnặặng có trongng có trong  pha hơi

 pha hơi sẽsẽ ngƣng tụngƣng tụ và nhvà nhữững cng cấấu tu tửử nhnhẹẹ có trong pha lcó trong pha lỏỏng sng sẽẽ hóa hơi. Kếhóa hơi. Kết qut quảả làlà dòng hơi lên đỉ

dòng hơi lên đỉnh cnh cộột ngày càng giàu ct ngày càng giàu cấấu tu tửử nhnhẹẹ (naphta) và dòng l(naphta) và dòng lỏỏng xung xuống đáyống đáy ccộột cht chứứa nhia nhiềều cu cấấu tu tửử nnặng. Dòng naphta đƣợ ặng. Dòng naphta đƣợ c tách ra khc tách ra khỏỏi ci cộột theo 2 dòng: dòngt theo 2 dòng: dòng hơi NA1 (nhiệt độ

hơi NA1 (nhiệt độ 10710700C, áp suC, áp suấất 105Kpag) thut 105Kpag) thu ở ở đỉđỉnh cnh cộột, dòng ht, dòng hồi lƣu NA1 nạồi lƣu NA1 nạpp llại vào đĩa sốại vào đĩa số 1 và S1 và Sảản n phphẩẩm trích ngang NA2 (nhim trích ngang NA2 (nhiệt độệt độ 133,7133,700C) thu đƣợ C) thu đƣợ c tc từừ đĩađĩa ssốố 9, dòng h9, dòng hồi lƣu NA2 nạồi lƣu NA2 nạp lp lại vào đĩa sốại vào đĩa số 6.6.

 Pha lPha lỏỏng (bao gng (bao gồồm dòng nhm dòng nhậập p liliệệu và dòng tu và dòng từừ phphầần luyn luyệện n xuxuốống) sng) sẽẽ đi xuống đáyđi xuống đáy ccộột (pht (phần chƣng từần chƣng từ đĩa 16 đếđĩa 16 đến 25) tin 25) tiếếp xúc vp xúc với pha hơi đi lên từới pha hơi đi lên từ đáy cộđáy cột. Quá trìnht. Quá trình xxảảy ra chy ra chủủ yyếếuu ở ở phphầần luyn luyệện, dòng ln, dòng lỏỏng xung xuống đáy cộống đáy cột cht chứứa nhia nhiềều cu cấấu tu tửử nnặặng (tng (từừ phân

phân đđooạạn kerosen trn kerosen trở ở xuxuống) đƣợ ống) đƣợ c tách ra khc tách ra khỏi đáy gọỏi đáy gọi là si là sảản n phphẩẩm bottom (sm bottom (sảảnn ph phẩm đáy cộẩm đáy cột).t). QUY QUY TRÌNH TRÌNH CÔNG CÔNG NGHNGHỆỆ.. 2.4.1 Sơ đồ dòng chảy công nghệ: 2.4.1 Sơ đồ dòng chảy công nghệ:

(9)

NAPHTA 2 BOTTOMS

C

T

CHƯNG

C

T

C-07

TĐN E-13A/B BÌNH TÁCH V-14 BÌNH TÁCH V-14B LÒ GIA NHIỆT E-10 TĐN E-17 TĐN E-31 TĐN E-04 TĐN E-05A/B TĐN E-06A/B TĐN E-03 TĐN E-18 TĐN E-19  NƢỚC NAPHTA 1 Con densate

(10)
(11)

P-01/02 PVC701 Dòng nhập liệu:

Nguyên liệu từ bồn chứa B1 đƣợc bơm P-01/02 bơm vào cột chƣng luyện C-07 sau khi qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-03, E-04, E-05A/B, E-06A/B nhiệt độ condensate tăng từ  đến .

Lƣu lƣợng dòng nhập liệu đƣợc điều khiển bởi thiết bị tự động FRC -301 thông qua van FCV-301.

Để đạt hiệu quả trao đổi nhiệt tốt nhất, dòng condensate phải ở pha lỏng. Van tự động PCV-701 (điều khiển bởi PIC-701 với áp suất 11 bar) duy trì áp suất cao trong các thiết bị trao đổi nhiệt tránh hiện tƣợng chuyển pha của dòng nhập liệu.

Khi qua khỏi PCV-701, dòng condensate sẽ hóa hơi do có sự giảm áp suất đột ngột. Dòng vào tháp ở trạng thái cân bằng lỏng -hơi tại đĩa 14 bởi ống phân phối lỏng và nhiệt độ giảm còn .

Sản phẩm chƣng luyện gồm các dòng : NA1, NA2, Botto ms. 2.4.1.1 Dòng NA1:

Sơ đồ dòng NA1

B1 301FV E-03 E-04 E-05A/B E-05A/B C-07

(12)

Dòng NA1 từ đỉnh cột (áp suất 105 kPa, nhiệt độ ) qua trao đổi nhiệt

E-13A/B, nhiệt độ giảm xuống còn  và ngƣng tụ, sau đó qua bình tách V -14. Áp suất

 bình đƣợc giữ ổn định nhờ hoạt động các van PCV-140A/B thông qua bộ điều chỉnh áp suất PIC-140. Khi áp suất thấp thì PCV-140A sẽ mở để tăng áp trong bình; ngƣợc lại, khi áp suất cao thì van PCV-140B sẽ mở để đƣa một lƣợng khí ra đuốc để ổn áp bình.

Phần lỏng NA1 qua bơm P-15/16/16B đƣợc chia thành 2 dòng chính:

 Dòng hoàn lƣu đƣợc đƣa về đỉnh cột thông qua bộ điều chỉnh lƣu lƣợ ng FIC-150 vớ i

van FCV-150 tƣơng ứng.

 Dòng còn lại qua thiết bị trao đổi nhiệt E-31 (trao đổi nhiệt vớ i không khí) và E-17

(trao đổi nhiệt với nƣớc) để giảm nhiệt độ xuống dƣớ i nhiệt độ yêu cầu tồn trữ của bồn ( ≤ ) và đƣa vào dòng chứa B2. Lƣu lƣợng dòng này đƣợc điều khiển mức bình LIC

-14 thông qua van LCV--140 và đƣợc ghi lại bằng FR-170.

Phần nƣớ c nếu có tại bình V-14 đƣợc đƣa xuống bình tách V-14B thông qua LCV-140B. Ngoài ra còn có một dòng trích ra để nhập vào dòng hóa chất chống ăn mòn, dòng hóa chất này đƣợc bơm vào dòng hơi ở đỉnh nhờ các bơm định lƣợ ng A-27/28.

2.4.1.2 Dòng NA2:

Sơ đồ dòng NA2

Dòng NA2 đƣợ c trích ngang tại đĩa số 9 vớ i nhiệt độ C bơm qua P-11/12,

qua trao đổi nhiệt E-05A/B để giảm nhiệt độ xuống còn C và đƣợc tách làm thành 2

dòng:

 Dòng hoàn lƣu về cột tại đĩa số 6 vớ i nhiệt độ là C đƣợc điều khiển bởi bộ

điều khiển lƣu lƣợng FIC-701 với giá trị gán lấy từ TIC-701 (điều khiển nhiệt độ tại đĩa số 6) thông qua van FCV-701.

 Dòng còn lại qua các trao đổi nhiệt E-03 và E-18 để giảm nhiệt độ xuống dƣới nhiệt

độ yêu cầu tồn trữ của bồn ( ≤ ) và đƣợc đƣa vào bồn chứa B3. Lƣu lƣợng dòng

này đƣợc điều chỉnh bởi FRC-183 thông qua van FCV-183. 2.4.1.3 Dòng Bottoms:

C-07

P-11/12 E-05A/B E-03 E-18 FCV B3

183 FCV

100 Đĩa 6

(13)

Sơ đồ dòng Bottoms

Dòng Bottoms đƣợc bơm P-08/09 bơm ra ở  đáy cột vớ i nhiệt độ , sau đó

tách ra làm 2 dòng:

 Dòng qua lò gia nhiệt E-10 đƣợ c gia nhiệt lên  , sau đó quay trở về đáy cột

chƣng luyện. Lƣu lựơng dòng này đƣợc điều khiển bởi FIC-100 thông qua FCV-100.

 Dòng còn lại qua các thiết bị trao đổi nhiệt E -06A/B, E-04, E-19 nhằm làm nguội

dòng sản phẩm này xuống dƣới nhiệt độ cho phép ( ≤ ) trƣớc khi ra bồn chứa B4.

Lƣu lƣợng dòng này đƣợc điều khiển bởi bộ điều khiển mức đáy cột chƣng luyện LIC -702 với van LCV--702 và đƣợc ghi bằng FR -193.

2.4.2 Sơ đồ công nghệ: (xem hình vẽ ở sau) 2.5 KHỞI ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH:

2.5.1 Kiểm tra hệ trƣớ c khi vận hành:

 Kiểm tra tháp làm lạnh condensate ở trạng thái vận hành

 Kiểm tra khí nén cung cấp cho sự hoạt động của các thiết bị tự động  Hơi quá nhiệt cung cấp cho các bơm P08, P09, P11, P12

 Nguồn diện cung cấp cho các thiết bị

 Chuyển các thiết bị tự động sang các chế độ manual và chuẩn bị gán giá trị theo thì

kế, mở van: lấy tín hiệu của TB tự động, van cô lập của van tự động.

 Kiểm tra sự đóng mở của tất cả van trong hệ.

2.5.2 Theo dõi hệ khi đang hoạt động:

 Hoạt động của các bơm; áp bơm, độ nóng motor, nƣớc làm mát…  Hoạt động của các trao đổi nhiệt (chênh lệch áp suất, sự rò rỉ)

 Lƣu lƣợ ng dòng nhập liệu, các dòng sản phẩm hồi lƣu và tình trạng đóng mở  của

toàn bộ các van điều khiển bằng khí nén tƣơng ứng. C-07 E-10 E-06A/B P-08/09 E-04 E-19 B4 FCV-100

(14)

2.5.3 Khởi động lần đầu hoặc sau khi có sửa chữa lớ n:

Khi mớ i lắp đặt cũng nhƣ khi dừng hệ để bảo dƣỡ ng, sửa chữa, không khí sẽ hiện diện rất nhiều trong hệ thống. Để đảm bảo an toàn cho thiết bị, cần tiến hành khử không khí trƣớ c khi khởi động hệ thống (sau khi đã tiến hành khử kín, thử áp lực, kiểm tra các tuyến đảm bảo không bị tắt nghẽn và xả nƣớ c nếu có trong hệ), các bƣớ c cụ thể nhƣ sau:

 Thổi hơi nƣớ c vào cột chƣng luyện theo điểm thấp nhất tại đầu hút bơm P-08/09,

không khí từ đáy cột sẽ lên đỉnh sang E-13 rồi V-14, cho xả không khí ra ngoài tai điểm cao nhất tại V-14. Khi thấy hơi nƣớ c thoát ra tại đây khoảng 30 phút, ngƣng thổi hơi nƣớc, đóng các van tƣơng ứng.

 Nạp nitrogen để duy trì áp suất trong hệ khoảng 50 kPa và đuổi không khí còn sốt

lại.

 Mở các van xả đáy bơm P-08/09, P-11/12, P-15/16A/B để xả nƣớc ngƣng tụ.

 Việc khởi động hệ condensate đƣợ c tiến hành sau khi đã hoàn tất thủ tục sấy lò E-10

và các thiết bị đo, các báo động sự cố đã đƣợ c kiểm tra, các thiết bị tự động cần thiết phải chuyển sang chế độ Manual do tín hiệu đầu vào chƣa ổn định. Cụ thể:

 Chạy P-01/02 nạ nguyên liệu cho cột thông qua FRC-301, điều chỉnh PIC-701 sao

cho áp suất trƣớ c PCV-701 đạt 6.5-11 bar tùy theo yêu cầu của nguyên liệu. Chạy bơm P-08/09, duy trì dòng qua lò E-10 bằng cách điều chỉnh FIC-100 mở FCV-100 khoảng 50% điều này tránh gây mất mát cho P08/09. Tiến hành đƣa tháp làm lạnh vào hoạt động, đảm bảo việc cấp nƣớc làm mát cho các trao đổi nhiệt E-13A/B, E-17, E-18, E-19, các bơm trong hệ P-08/09, P-11/12. Đƣa đuốc vào hoạt động.

 Tuần hoàn hệ kín ở nhiệt độ 100- để sấy lò E-10. Thời gian khoảng 2-3 ngày

hoặc nhiều hơn phụ thuộc vào thời gian dừng hệ.

 Tiến hành tuần hoàn nâng dần nhiệt độ của hệ, duy trì dòng nhập liệu khoảng 25

-30% công suất của P-01/02 (tƣơng ứng giá trị 3.0-3.5 trên FRC-301), chỉnh dòng qua lò đạt giá trị tối ƣu theo hƣớng dẫn vận hành, tốc độ nhanh quá gây hiện tƣợng giãn nở nhiệt có hại cho thiết bị, đƣờng ống. Giữ mức cột ổn định bằng cách điều chỉnh LCV -701 cùng với van tắt.

 Khi nhiệt độ tăng dần, mực bình V-14 cũng tăng dần, khi mực đạt mức độ trung

(15)

do nhiệt độ thấp, nếu hồi lƣu nhiều thì phần nhẹ ở đỉnh vẫn còn nhiều, khó ngƣng tụ làm tăng áp suất trong bình V-14 nên sẽ đẩy ra đuốc gây lãng phí , do đó trong trƣờng hợp này nên đẩy về slop để tránh lãng phí. Khi nhiệt độ đỉnh khá cao ( khoảng 75 - C), tăng

dần hồi lƣu một cách hợp lý để khống chế tốc độ tăng nhiệt độ đỉnh đồng thời tạo mực tại đĩa số 9 để đƣa hồi lƣu Na2 vào hoạt động.

 Khi mực chất lỏng đĩa số 9 đạt, xóa báo động LAL-701 tại tủ C100, xả gió bơm

P-11/12 và đƣa bơm vào hoạt động nhằm tạo dòng hồi lƣu tuần hoàn Na2 cho cột chƣng luyện. Chỉnh dòng hồi lƣu này ở mức thấp và tăng dần tới giá trị phù hợp. Khi áp bơm ổn định, cho dòng Na2 ra slop với lƣợng thích hợp nhằm tăng cƣờng sự bay hơi ở vùng đáy cột.

 Khi các dòng tƣơng đối ổn định, chuyển các thiết bị tự động sang chế độ AUTO để

làm việc.

 Kiểm tra tình trạng thiết bị, ghi các thông số để theo dõi. Mọi sự cố bất thƣờng phải

 báo cho Trƣởng ca biết để giải quyết.

 Khi các thong số nhiệt độ: đáy, đĩa, cắt Na2 và mức hồi lƣu đã đạt nhƣ yêu cầu đƣa

ra, lấy các dòng sản phẩm theo đúng trình tự thao tác van nhằm tránh lẫn bottom và Na nhƣ sau:

 Khi chuyển sản phẩm ra slop, các sản phẩm trắng (Na1, Na2) chuyển trƣớ c, các sản phẩm đen (bottom) chuyển sau.

 Khi lấy các sản phẩm, sản phẩm bottom lấy trƣớ c, sản phẩm Na1, Na2 lấy sau.

 Sau khi đã lấy sản phẩm, tiến hành nâng dần công suất của hệ và điều chỉnh các

dòng hồi lƣu phù hợp để đảm bảo chất lƣợ ng sản phẩm cũng nhƣ yêu cầu về sản lƣợ ng vớ i chi phí chế biến là thấp nhất.

2.5.4 Thủ tục ngừng hệ:

Thủ tục ngừng hệ bao gồm ngừng hệ bình thƣờ ng theo kế hoạch. Có thể có các thay đổi theo thời gian do các điều kiện hoạt động đặc biệt. Thủ tục này không bao gồm trƣờ ng hợ p ngừng khẩn cấp.

 Giảm công suất dần dần tớ i 50% so vớ i thiết kế. Giảm tƣơng ứng lƣu lƣợ ng các

dòng lấy ra để duy trì sản phẩm theo chất lƣợ ng lâu nhất có thể đƣợ c.

(16)

 Giảm dần dần nhiệt độ dòng ra khỏi lò gia nhiệt E-10 tớ i khoảng C theo tốc độ

giảm khoảng C/h.

  Ngừng lò bằng cách ngừng từng vòi đốt một. Vẫn tiếp tục tuần hoàn chất lỏng qua

lò.

  Ngƣng bơm hóa chất.

 Cần chỉnh LIC-140 tớ i mực tối thiểu trong giai đoạn này.

 LIC-702 vẫn tiếp tục hoạt động, từ từ bơm hết chất lỏng đáy cột ra slop.

 Chuyển LIC-702 sang chế độ manual, bơm toàn bộ lƣợ ng chất lỏng đáy cột ra slop.

 Xả áp hệ ra đuốc từ bình tách.  Đặt các tấm chặn ở các vị trí giớ i hạn trên các tuyến ống:  Tuyến nạp liệu.  Tuyến Na1 sản phẩm.  Tuyến Na2 sản phẩm.  Tuyến bottom sản phẩm.

 Cô lập toàn bộ các khí cụ vớ i các thiết bị, đƣờ ng ống tƣơng ứng để bảo vệ chúng

tránh nhiệt độ cao của hơi nƣớ c.

 Thổi hơi vào toàn bộ các tuyến ống và thiết bị cho đến khi thấy hơi nƣớ c thoát ra tại

các lỗ xả gió.

 Xả chất lỏng ngƣng tụ tại các điểm thấp trên toàn bộ hệ.

 Ngừng thổi hơi nƣớc, đặt biệt chú ý không đẻ xảy ra việc tạo áp suất âm trang các

tuyến ống, thiết bị khi ngƣng cấp hơi.

 Phải chú ý vấn đề an toàn trƣớ c khi chui vào bịt kín thiết bị tại bất kì thiết bị nào.

2.6 SỰ CỐ THƢỜNG GẶP 2.6.1 Các sự cố về điện: 2.6.1.1 Nguyên nhân:

Sự cố này xảy ra thƣờ ng do mất mát nguồn từ lƣới điện, mất pha, điện lƣớ i nguồn quá thấp…

(17)

Tất cả các lý do trên đều do việc cung cấp điện đến các thiết bị điện của cụm chƣng luyện bị gián đoạn, ảnh hƣởng đến hoạt động của cụm. Khi đó máy phát điện dự phòng sẽ hoạt động và cấp điện trở lại cho toàn nhà máy.

2.6.1.2 Xử lý:

 Ngƣờ i vận hành cụm C-07 phải kết hợ p cùng các cụm có liên quan để sớm đƣa hệ vào ổn định theo hƣớ ng tránh làm mất mát nhiệt lƣợ ng từ cột chƣng luyện. Cụ thể:

 Trình tự khởi động bơm thích hợ p nhất: 22/23, 08/09, 01/02, 15/16,

P-11/12.

 Giảm công suất hệ còn một nửa so vớ i lúc hoạt động ổn định (phải đảm bảo công

suất tối thiểu của bơm) để tránh mất nhiều năng lƣợ ng của cột chƣng luyện cũng nhƣ của hệ thống và tránh quá tải bơm P08/09.

 Giảm lƣu lƣợ ng của dòng hồi lƣu tƣơng ứng vớ i mức nhập liệu đồng thờ i giảm

tƣơng ứng các dòng lấy ra để duy trì sản phẩm theo chất lƣợ ng lâu nhất có thể.

 Chuyển tất cả các dòng sản phẩm chƣng luyện ra slop. Đối vớ i các dòng sản phẩm

trắng cũng có thể không chuyển về slop tùy theo quy định của ngƣờ i quản lý trực tiếp.

 Sau khi lò gia nhiệt đốt trở lại, vẫn duy trì dòng nhập liệu 50% so vớ i lúc ổn định

(phải đảm bảo lƣu lƣợ ng tối thiểu của bơm) để nhằm giảm thiểu thờ i gian cấp nhiệt lƣợ ng cho hệ thống, tránh quá tải ở lò gia nhiệt, tránh hao hụt do đốt cháy và sớm đƣa hệ vào ổn định trở lại. khi các nhiệt độ dòng bottom ra lò, nhiệt độ NA2 vào E-05, nhiệt độ đáy cột đã đủ nhƣ hệ lúc ổn định, cho chuyển các sản phẩm vào bồn chứa tƣơng ứng. Những trƣờ ng hợp khác, ngƣờ i quản lý trực tiếp sẽ quyết định thời điểm lấy các dòng sản phẩm.

 Khi lấy các dòng sản phẩm, cho nâng từ từ dòng nhập liệu đến giá trị cũ nhƣ trƣớ c

sự cố sao cho không ảnh hƣởng đến sự tách pha ở vùng đáy cột và do đó liên quan đế n chất lƣợ ng của sản phẩm bottom.

 Trong trƣờ ng hợ p mất điện lƣớ t và máy phát bị sự cố, lúc này toàn bộ các sự cố điện

của bộ phận công nghệ đều ngƣng hoạt động kể cả các máy nén khí, để tránh giãn nở  nhiệt trên các tuyến ống cần mở vài vòng van tắt của các van tự động thƣờng đóng nhƣ FCV-301, PCV-701. Đóng van cô lập của PCV-140 để giữ áp hệ. Chuyển ra slop các dòng sản phẩm, tăng cƣờ ng việc kiểm tra, nạp nitrogen cho cột chƣng luyện, khi cần thiết

(18)

duy trì một áp suất dƣơng của hệ khi đã có điện trở lại, tiến hành đƣa hệ vào chế độ ổn định theo các trình tự của “sự cố về điện”.

2.6.2 Các sự cố của máy nén khí  2.6.2.1 Nguyên nhân

Do máy nén khí bị sự cố, khi đó việc cung cấp khí nén cho các thiết bị tự động sẽ bị ảnh hƣở ng. Lúc này phản ứng của hệ sẽ là:

 Toàn bộ thiết bị tự động ngừng hoạt động.

 Các van thƣờ ng mở sẽ mở 100% bao gồm: FCV-701, FCV-150, PCV-140B.

 Các van thƣờng đóng sẽ đóng hoàn toàn bao gồm: FCV-301, FCV-183, LCV-702,

LCV-140, PCV-140A, PCV-701, lò gia nhiệt E-10 sẽ tắt khi mất dòng khí nén. 2.6.2.2 Xử lý

Trong thờ i gian chờ cấp khí nén trở lại, các thao tác vận hành gồm:

 Chuyển các dòng sản phẩm ra slop.

 Chuyển các thiết bị tự động san các chế độ manual đồng thờ i mở các van tắt của các

van tự động để tiến hành tuần hoàn làm nguội hệ. Khi hệ đã nguội thì dừng hệ để chuẩn bị cấp khí nén trở lại.

 Đóng các van cô lập của các van tự động để phòng chúng làm việc trở lại khi có khí 

nén.

 Nạp nitrogen cho hệ khi áp hệ âm (áp suất bình V-14<0).

 Khi đã cấp khí nén lại bình thƣờ ng cần xả khí tạ các bộ điều áp (regulator) của các

thiết bị tự động để kiểm tra chất lƣợ ng khí nén (khô và sạch) nhằm tránh hƣ hỏng cho những thiết bị này. Tiến hành khởi động hệ theo thủ tục vận hành hệ thông thƣờ ng.

2.6.3 Các sự cố khác Bảng 3: Sự cố khác Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục Mất áp  bơm P08/09 - Do lọt khí vào buồng  bơm khi joint lọc đầu hút bị bể. - Do hóa hơi trong buồng  bơm do:nguyên liệu lẫn nƣớ c,

- Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến hành thay joint hƣ.

- Điều chỉnh lại chế độ hồi lƣu và kết hợ p nâng dần nhiệt độ E-10.

(19)

áp suất đầu hút quá thấp, lọc dầu hút bơm dơ.

- Ngừng bơm, xả nƣớc đầu hút vào buồng  bơm. Tuần hoàn hệ ở công suất nhỏ nhất, giữ nhiệt lò E-10 ở  khoảng 150-C để tiến

hành khử nƣớc. - Chạy bơm dự phòng, tiến hành xúc lọc  bơm. -  Nâng thêm áp suất đầu hút. - Cần duy trì áp suất dƣơng tròn cột C -07. Mất áp Bơm P-01/02 - Do nghẹt lọc dầu hút. - Do joint đầu hút bị bể. - Do mực bồn nguyên liệu thấp, có nƣớ c.

- Chuyển chạy bơm dự phòng và thay  joint hƣ.

- Tiến hành xúc lọc bơm.

- Giảm bớ t công suất đồng thờ i khép bớ t van xuất của bồn nguyên liệu.

- Giảm bớ t nhiệt độ lò E-10, cô lập dòng sản phẩm ra bồn, tăng thêm hồi lƣu và duy trì dòng bottom qua ống lò để làm nguội cột chƣng luyện và ống lò E-10, duy trì áp suất dƣơng trong cột C-07, đồng thờ i cho xử lý  bơm để sớm đƣa vào hoạt động trở lại.

Mất áp  bơm P-15/16A/B

- Do lọt khí vào buồng  bơm khi joint lọc đầu hút bị bể,

dơ lọc.

- Do hóa hơi trong buồng  bơm, nguyên liệu có lẫn nƣớ c.

- Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến hành thay joint hƣ, xúc lọc.

- Điều chỉnh lại chế độ hồi lƣu (NA1,NA2)

- Khép bớt van nƣớ c làm mát của trao đổi nhiệt E-13.

- Nâng thêm áp suất bình V-14.

- Cần giảm thiểu nhập liệu và béc lò E-10, cho xả nƣớ c trong V-14 để tăng cƣờ ng sức

(20)

chứa NA1, cho xả ra phuy và về hầm slop nếu lƣợ ng NA1 nhiều, xử lý bơm để nhanh chóng đƣa vào hoạt động.

Mất áp  bơm

P-11/12

- Do lọt khí vào buồng  bơm khi joint lọc đầu hút bị bể,

dơ lọc.

- Do hóa hơi trong buồng  bơm, nguyên liệu có lẫn nƣớ c.

- Do mực đĩa thấp.

- Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến hành thay joint hƣ.

- Điều chỉnh lại chế độ hồi lƣu. - Ngừng bơm, xả nƣớ c. - Chạy bơm dự phòng, tiến hành xúc lọc  bơm. - Nâng thêm nhiệt độ lò E-10. Dơ các đĩa chƣng luyện

- Do nhiên liệu chứa nhiều cặn, tạp chất,…các chất này tích tụ tại các đĩa chƣng luyện làm giảm chức năng của các đĩa này. Hậu quả làm cho quá trình tiếp xúc pha lỏng  –  hơi, trao đổi nhiệt, trao đổi chất diễn ra kém đẽ dẫn đến hiện tƣợ ng sốc nhiệt làm đen sản phẩm NA.

- Ngừng hệ và tiến hành tháo các đĩa chƣng luyện để tiến hành vệ sinh.

Nghẹt các trao đổi nhiệt

- Sự cố này thƣờ ng xảy ra ở các thiết bị trao đổi nhiệt có nhiệt độ cao, áp suất cao nhƣ E-06A/B, có sản phẩm có khả năng gây ăn mòn nhƣ 13, E-05A/B, E-31.

- Cần theo dõi hoạt động của các thiết bị trao đổi nhiệt này thƣờ ng xuyên, phát hiện kịp thời để ngừng hệ, tiến hành vệ sinh (theo dõi chênh lệch nhiệt độ, chênh lệch áp vào, áp ra).

Nghẹt tuyến làm mát các

- Làm ảnh hƣởng đến tuổi thọ của bơm. Chạy bơm dự phòng, ngừng bơm tiến hành vệ sinh (theo dõi chênh lệch dòng nƣớ c làm mát

(21)

 bơm

nhiệt độ cao

(22)

CHƯƠNG 3

: T

NG QUAN V

H

MINI

3.1 Sơ đồ công nghệ cụm mini 3.1.1 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính của cụm chung cất Mini là sản xuất BTP nhẹ, BTP trung bình, BTP nặng từ Bottom - sản phẩm đáy của cụm Condensate. Hàm lƣợ ng sản phẩm tùy thuộc vào  phân đoạn cắt Bottom của cụm Condensate và thành phần của nguyên liệu.

3.1.2 Công suất thiết kế

Công suất thiết kế của cụm Mini là 120.000 tấn/năm 3.1.3 Mô tả quy trình công nghệ

Mini có các cụm thiết bị chính là hai cột chƣng cất khí quyển, ký hiệu là 20-C-03 và 20-C-04.

Trong hệ thống chƣng cất này nguyên liệu bottoms đƣợc phân chia theo phân đoạn thành 3 sản phẩm:

 BTP nhẹ nhận đƣợ c ở đỉnh cột 20-C-04  BTP trung bình lấy ra ở đáy cột 20-C-04  BTP nặng đƣợ c lấy ở đay cột 20-C-03.

Bottoms đƣợc bơm 20-P-01A/B bơm vào hệ, lƣu lƣợng đƣợc điều khiển bằng FRC-801.

Trƣớ c khi vào cột 20-C-03 dòng nhập liệu lần lƣợt qua các trao đổi nhiệt 20-E-13, 20-E-01, 20-E-14U/M/L, 20-E-12. Tại đây diễn ra quá trình trao đổ i nhiệt đối lƣu ngƣợ c chiều. Các trao đổi nhiệt 20-E-13, 20-E-01, 20-E14U/M/L đƣợ c thiết kế để tận thu nhiệt của các dòng sản phẩm, riêng 20-E-12 đƣợ c cấp nhiệt từ lò 20-F-01. Kết quả nhiệt độ dòng nhập liệu tăng lên 275oC (228-240oC) khi vào cột 20-C-03.

Dòng nhập liệu đƣợc điều khiển bằng FRC-801 (nhận tín hiệu chênh lệch áp tại đầu đẩy bơm 20-P-01A/B), điều khiển van FCV-801.

Trong trƣờ ng hợ p nhiệt độ của dòng nhập liệu vƣợ t nhiệt độ gán 198oC thì van tự động TCV-801 sẽ mở và một lƣợ ng BTP trung bình sẽ đi thẳng tớ i 20-E-05 mà không qua 20-E-01.

(23)

(Dòng nhập liệu hiện nay đƣợ c chỉnh bằng tay và bộ đo nhiệt độ không còn hoạt động đồng thờ i van TCV-801 bị hƣ hỏng nên BTP trung bình luôn luôn đi qua trao đổi nhiệt 20-E-01.)

Một soupape an toàn đƣợ c lắp tại 20-E-01 (trên tuyến nhập liệu), bảo vệ quá áp cho các trao đổi nhiệt, đƣờ ng ống và đƣợ c gán ở 1400kPa. Trƣớ c khi vài cột 20-C-03 nhiệt độ dòng nhập liệu sẽ đƣợc điều khiển bằng bộ điều khiển TRC-802, điều khiển van TCV-802, nhằm ổn định nhiệt độ dòng nhập liệu trƣớ c khi vào cột là 275oC. Nếu nhiệt độ nhập liệu vƣợ t quá giá trị gán trên TRC-802 thì van tự động TCV-802 sẽ mở cho một phần dầu tải nhiệt đi thẳng về lò 20-F-01 mà không qua 20-E-12.

Khi vào cột 20-C-03, nhập liệu có nhiệt độ 272oC (228-285oC), áp suất 60kPa và tách thành 2 pha. Hỗn hợ p 2 pha này cấp liên tục cho 20-C-03

PHA HƠI: Bao gồm pha hơi của dòng nhập liệu và hơi phần chƣng đi lên sẽ đi lên phần trên của cột (phần chứa đệm nhồi), tiếp xúc vớ i pha lỏng (dòng hồi lƣu) từ đỉnh, quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra. Những cấu tử nặng (có nhiệt độ sôi cao nhƣ BTP nặng) có trong pha hơi sẽ ngƣng tụ và các cấu tử nhẹ hơn (có nhiệt độ sôi thấp hơn nhƣ BTP trung bình và BTP nhẹ) có trong pha lỏng sẽ hóa hơi. Kết quả dòng hơi lên đỉnh càng lúc càng giàu cấu tử nhẹ và dòng lỏng xuống đáy càng giàu cấu tử nặng. Phần pha hơi này sẽ qua cột 20-C-04 do chênh lệch áp suất 2 cột.

Dòng hơi từ đỉnh cột 20-C-03 sang cột 20-C-04 tiếp xúc vớ i dòng hồi lƣu đỉnh cột đƣợ c tách thành 2 pha (lỏng, hơi). Quá trình trao đổi nhiệt, trao đổi chất xảy ra tƣơng tự nhƣ tại cốt 20-C-03 và kết quả thu đƣợ c sản phẩm đỉnh giàu cấu tử nhẹ (BTP nhẹ) ở dạng hơi phía đỉnh cột và sản phẩm đáy giàu cấu tử nặng (BTP trung bình) dạng lỏng ở đáy cột. Dòng sản phẩm đỉnh (pha hơi) qua trao đổi nhiệt 20-E-13A/B đƣợc ngƣng tụ, có nhiệt độ 94oC và chứa tại bình 20-B-01.

Hiện nay nhiệt độ BTP nhẹ ra khỏi 20-E-13 A/B đo đƣợ c khoảng 48-60oC. Phần lỏng (BTP nhẹ) đƣợ c vận chuyển bởi bơm 20-P-02A/B, tách thành 2 dòng

 Dòng BTP nhẹ:

Dòng BTP nhẹ đi qua trao đổi nhiệt 20-E-04, đƣợ c làm nguội bằng nƣớc để đạt nhiệt độ <=45oC. Lƣu lƣợ ng BTP nhẹ đƣợc điều khển bở i van FCV-812 thông qua bộ điều khiển lƣu lƣợ ng FRC-812.

(24)

(Van FCV-812 không hoạt động nên việc điều chỉnh lƣu lƣợ ng BTP nhẹ phải đƣợ c thực hiện bằng tay.)

 Dòng hồi lƣu cột 20-C-04:

Hồi lƣu đƣợc điều khiển theo mực 20-B-01 thông qua van LCV-807, do bộ LC-807 điều khiển. bộ ghi FR-808 xác định lƣu lƣợ ng dòng hồi lƣu.

(Bộ điều khiển và van điều chỉnh lƣợ ng hồi lƣu tự động không còn hoạt động nên chỉ có thể tự chỉnh bằng tay.)

Áp suất tại bình 20-B-01 đƣợ c ổn định nhờ bộ điều khiển PIC-807 và đƣợ c gán ở  28,7kPa (hiện gán ở 10kPa). PIC-807 sẽ điều khiển 2 van PCV-807A và PCV-807B để duy trì áp bình nhƣ giá trị gán. Khi áp bình nhỏ hơn giá trị gán thì PIC-807 sẽ điều khiển mở van PCV-807A và đóng van PCV-807B. Khi đó một lƣợng hơi BTP nhẹ sẽ đi trực tiếp từ đỉnh cột 20-C-04 xuống bình, làm tăng áp bình. Ngƣợ c lại khi áp bình cao hơn giá trị gán, PIC-807 sẽ điều khiển mở van PCV-807B, đóng van PCV-807A và khi đó một lƣợng hơi BTP nhẹ từ bình sẽ đƣợ c xả ra đuốc, làm giảm áp bình.

Dòng lỏng từ đáy cột 20-C-04 vào bơm 20-P-07A/B đƣợ c tách thành 2 dòng:

Dòng BTP trung bình sau khi qua các trao đổi nhiệt 20-E-01, 20-E-05 có nhiệt độ tƣơng ứng 190oC, 5oC. Lƣu lƣợ ng BTP trung bình ra bồn đƣợc điều khiển bở i van FCV-811 thông qua bộ điều khiển lƣu lƣợ ng FRC-FCV-811.

 Dòng hồi lƣu về đỉnh cột 20-C-03:

Dòng hồi lƣu đƣợc điều khiển theo mực đáy cột 20-C-04 thông qua van tự động LCV-805, do bộ LIC-805 điều khiển.

Cả hai van LCV-811 và LCV-805 đều không hoạt động nên dòng hồi lƣu và dòng BTP trung bình đều phải điều khiển bằng tay.

PHA LỎNG: Gồm lỏng của dòng nhập liệu và dòng lỏng từ phần luyện trở xuống. Cả hai dòng này cùng đi xuống đáy cột, tiếp xúc với pha hơi đi lên từ đáy cột. Quá trình xảy ra tƣơng tự nhƣ phần luyện, dòng lỏng xuống đáy cột giàu cấu tử nặng (BTP nặng).Dòng BTP nặng qua trao đổi nhiệt 20-E-15 đƣợ c gia nhiệt bằng dầu tải nhiệt gylotherm. Dòng BTP nặng đƣợ c gia nhiệt tạo thành 2 pha lỏng, hơi). Dòng hơi quay trở  về tháp để gia nhiệt cho đáy tháp 20-C-03. Dòng lỏng qua bơm 20-P-09A/B và đƣợc bơm qua các trao đổi nhiệt trƣớ c khi tớ i bồn chứa.

(25)

 Dòng BTP nặng

Dòng BTP nặng sau khi qua các trao đổi nhiệt 20-E-14 (U/M/L), 20-E-03, 20-E-06 nhiệt độ giảm xuống còn 50oC. Lƣu lƣợ ng BTP nặng trong trao đổi nhiệt 20-E-15 thông qua van tự động LCV-804, do bộ báo mực LIC-804 điều khiển. Bộ ghi FR-806 xác định lƣu lƣợ ng BTP nặng ra bồn. 3.2 Mô tả hoạt động các thiết bị chính 3.2.1 Sơ đồ dòng chảy công nghệ  Dòng nhập liệu  Sản phẩm đáy cột 20-C-03  Sản phẩm đáy cột 20-C-04

Bồn 20-P-01A/B 20-E-13 20-E-01 20-E-14

(U/M/L) FCV-801

20-E-12 20-C-03

Đáy cột 20-C-03 20-E-15 20-P-09A/B LCV-804

20-E-14 (U/M/L) 20-E-03

20-E-06 Bồn chứa

Đáy cột 20-C-04 20-P-07A/B 20-E-01 20-E-05

TCV-801

LCV-805 Hồi lƣu 20-C-03

FCV-811 Bồn chứa

(26)

 Sản phẩm đỉnh cột 20-C-04

3.2.2 Cột chƣng cất khí quyển 20-C-03 Chiều cao là 10998 mm.

Đƣờ ng kính thân cột là 800 mm.

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500 mm.

Cột chƣng cất khí quyển 20-C-03 gồm 2 phần chính: Vùng tách thô ở phần dƣớ i

Vùng tinh luyện ở phần trên. 3.2.2.1 Vùng tách thô

Đƣờ ng ống đƣa vào hỗn hợ p hai pha lỏng-hơi đƣợ c gắn một ống hở ở  giữa vùng dƣớ i của nó để bắt buộc hỗn hợ p tự hƣớ ng xuống đáy cột.

Vùng tách thô đƣợ c trang bị các dụng cụ sau:

- 2 ống thủy LG-804A/B bao tất cả chiều cao hoạt động của các thiết bị đo mực. - 1 bộ điều khiển thiết bị mực baoLT-804

- 1 thiết bị an toàn mƣc cao LSH-804. - 1 thiết bị an toàn mƣc cao LSL-804

- An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thô. - An toàn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-09A/B.

- 1 áp kế PG-804. - 1 nhiệt kế TG-804. 3.2.2.2. Vùng tinh luyện

Hơi từ đỉnh cột 20-C-04 20-E-13 20-B-01 20-P-02A/B

PCV-801A PCV-801B Đuốc LCV-807 Hồi lƣu 20-C-04 20-E-04 FCV-807 Bồn chứa

(27)

Vùng tinh luyện đƣợ c trang bị bằng đệm nhồi. Tính toán của nhà thiết kế xác định 5 đĩa lý thuyết để đảm bảo yêu cầu hoạt động và tƣơng đƣơng vớ i một chiều cao lớp đệm nhồi 3500mm. Lớp đệm sử dụng vòng kim loại C.M.R (cascade metal ring), có chiều dày 2,5mm, đƣờ ng kính 50mm, chiều cao 18mm và làm bằng nhôm.

Phần dƣớ i của lớp đệm nhồi đƣợc nâng đỡ bằng lƣới, đƣợc tính toán để đảm bảo sự chảy tốt nhất của 2 pha lỏng và khí.

Ở phía trên vung tinh luyện, một thiết bị phân bố đảm bảo phân bố đồng đều chất lỏng trên tất cả lớ p nhồi và pha khí đi ra đều trên tất cả các vùng nhồi.

Một nhiệt kế TG-805 đo nhiệt độ hơi ở đỉnh cột 20-C-03. Những điểm khác

Để giảm đáng kể sự ăn mòn, phần bên dƣớ i cột 20-C-03 đến lớ p nhồi đƣợ c làm bằng thép inox 316TI, phần còn lại của cột làm từ thép carbon. Cột đƣợ c bảo ôn hoàn toàn để giữ nhiệt.

3.2.3 Cột chƣng cất khí quyển 20-C-04 Chiều cao là 9589mm

Đƣờ ng kính thân cột là 800mm

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500mm

Cột chƣng cất khí quyển 20-C-04 gồm 2 phần chính: Vùng tách thô ở phần dƣớ i

Vùng tinh luyện ở phần trên 3.2.3.1 Vùng tách thô

Nguyên liệu vào cột 20-C-04 ở thể hơi từ đỉnh cột 20-C-03. Sự phân tách giữa hơi đi lên vùng tinh luyện và chất lỏng xuống vùng tách thô nhờ sự chênh lệch tỷ trọng.

Vùng tách thô đƣợ c trang bị các dụng cụ sau

- 1 bộ thiết bị điều khiển mực bao gồm LT-805, LIC-805, LCV-805. - 1 thiết bị an toàn mực rất cao LSHH-805

- 1 thiết bị an toàn mực rất thấp LSLL-805

- An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thô - An toàn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-07A/B.

(28)

- 1 bộ ghi nhiệt độ TR-805. 3.2.3.2 Vùng tinh luyện

- Vùng tinh luyện đƣợ c trang bị đệm nhồi tƣơng tự cột 20-C-03. - Một nhiệt kế TG-809A đo nhiệt độ hơi ở đỉnh cột 20-C-04.

- Áp kế PG-805 và nhiệt kế TG-805 (TR-805) chỉ áp suất và nhiệt độ của đáy cột 20-C-04.

Những điểm khác:

- Toàn bộ cột làm từ thép carbon.

- Cột đƣợ c bảo ôn hoàn toàn để giữ nhiệt.

- Hai soupape an toàn PSV-805A/B đƣợ c chuẩn ở 250kPa, bảo vệ hai cột 20-C-03/04 trong trƣờ ng hợp tăng áp.

3.2.4 Lò gia nhiệt 20-F-01 3.2.4.1 Giớ i thiệu:

Lò 20-F-01 là loại lò gia nhiệt nhiệt độ cao (nhiệt độ tối đa là 375oC), giữ vai trò cung cấp nhiệt cho quá trình chƣng cất của hệ Mini. Quá trình cung cấp nhiệt gián tiếp nhờ dầu tải nhiệt và diễn ra 2 quá trình :

- Quá trình trao đổi nhiệt (trao đổi nhiệt đối lƣu và bức xạ nhiệt) giữa dòng dầu tải nhiệt gylotherm và nhiệt sinh ra do quá trình cháy nhiên liệu trong lò

- Quá trình trao đổi nhiệt giữa dòng dầu tải nhiệt vớ i dòng nhập liệu của hệ Mini ở  trao đổi nhiệt 20-E-12

Hệ thống lò bao gồm:

- Lò gia nhiệt trụ đứng đốt bằng vòi phun đƣợ c trang bị bình giãn nở và bình xả. - Thiết bị vòi đốt phun và các phụ kiện đi kèm

- Các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động - Hệ thống các van, đƣờ ng ống, bồn chứa.

- Hệ thống bơm - Tủ điều khiển

Lò có thể sử dụng nhiên liệu đốt là dầu nặng (mazut) và dầu nhẹ (D.O). ( Thực tế chỉ sử dụng nhiên liệu đốt là dầu D.O)

(29)

Sự hoạt động của lò phụ thuộc vào hoạt động và chế độ nhiệt của hệ chƣng cất Mini. Mọi thay đổi vế thông số hoạt động của lò phải đảm bảo an toàn ổn định và cung cấp đầy đủ nhiệt cho quá trình chƣng cất.

3.2.4.2Mô tả quy trình công nghệ:

Quy trình công nghệ của lò bao gồm các quá trình hoạt động chính sau: 3.2.4.2.1 Dòng nhiên liệu D.O

Dầu D.O từ bồn chứa 20-B-03/04 đƣợc bơm cao áp 20-F-P-02A/B hút vào bình tách khí và đƣợc đƣa đến béc phun. Tại đây, áp suất và lƣu lƣợ ng dầu đƣợ c khống chế bở i một đĩa chỉnh có một lƣỡ i chỉnh bằng cam (đƣợ c gọi là cam chỉnh), nếu áp suất dầu vào quá lớ n (lớn hơn giá trị gán là 30bar) thì lò sẽ tắt và báo “SỰ CỐ VÕI ĐỐT”

Phần dầu dƣ còn lại khi vào béc sẽ theo đuờ ng ống hoàn lƣu quay trở lại đầu hút của  bơm cao áp tại bình tách khí. Dòng hoàn lƣu này luôn đƣợ c duy trì vớ i áp suất luôn lớ n hơn 8 bar, nhờ 1 van an toàn có giá trị  là 1,8 bar (độ chênh lệch áp ở hai phía của van

cô lập dòng dầu hoàn lƣu) đƣợc gán trên đƣờng hoàn lƣu, nhằm đả m bảo an toàn cho điều kiện làm việc của hệ nhiên liệu dầu mazut. Nếu áp suất dòng hoàn lƣu nhỏ hơn 8 bar sẽ gây nên “SỰ CỐ VÕI ĐỐT” và làm tắt lò.

Ở giữa dòng hoàn lƣu và dòng nhiên liệu đi vào lò có một cánh van điệ n nằm phía sau bình tách khí và phía trƣớ c soupape của dòng hoàn lƣu, sự đóng mở của cánh van này sẽ kéo theo sự đóng mở của 2 van tƣơng ứng trên đƣờng hoàn lƣu và đƣờ ng nhiên liệu vào lò. Trong lúc hệ đang hoạt động bình thƣờ ng, nếu mở cánh van này sẽ làm tắt lò và  báo “SỰ CỐ VÕI ĐỐT”, sự đóng mở các van này chỉ khi có sự cần thiết vệ sinh tuyến

ống.

Lƣu lƣợng không khí đƣợc đƣa vào lò nhờ  quạt gió phía trên nóc lò và đƣợc điều chỉnh tỷ lệ thích hợ p với lƣu lƣợ ng dòng nhiên liệu D.O nhờ nối với cánh tay đòn điều khiển cửa gió thông qua cam chỉnh. Lƣợng không khí đƣa vào lò nhằm tham gia vào quá trình đốt nhiên liệu, đƣợ c kiểm tra bở i một công tắc kiểm tra lƣu lƣợ ng không khí vào béc và gán ở 5kPa. Trong trƣờ ng hợp lƣu lƣợ ng không khí vào không đủ,sẽ có báo “SỰ CỐ VÕI ĐỐT” và tắt lò, để tránh trƣờ ng hợp không đốt hết nhiên liệu gây lãng phí và ô nhiễm môi trƣờ ng.

(30)

Nhiên liệu đƣa vào lò thông qua béc phun nhằm tạo ra quá trình tán sƣơng, cùng vớ i tác nhân không khí ở trên sẽ tạo ra một hỗn hợ p cháy và sẽ bắt cháy khi đƣợ c mồi lửa nhờ  bộ phận đánh lửa. Nhiệt lƣợ ng cung cấp cho dầu tải nhiệt đi trong các ống nhờ quá trình trao đổi nhiệt bức xạ và trao đổi nhiệt đối lƣu.

Phần không khí dƣ và khí thải sau khi đốt theo ống khói đi ra ngoài nhờ  vào sự chênh lệch áp suất trong lò và miệng ống khói.

Để kiểm tra nhiệt độ an toàn khói thải và hiệu suất vòi đốt phun, 1 thiết bị đo và báo nhiệt độ an toàn khói thải (STB) đƣợ c gắn trên đƣờ ng ống thông giữa ống khói và thềm lò ở nhiệt độ an toàn cho phép là 400oC, vƣợ t quá giá trị này lò sẽ báo sự cố “NHIỆT ĐỘ KHÓI CAO” làm tắt lò.

3.2.4.2.2 Dòng dầu tải nhiệt:

 Dòng dầu tải nhiệt tuần hoàn:

Quá trình tuần hoàn dầu tảo nhiệt trong hệ nhờ vào bơm tuần hoàn 20-P-01A/B. Dầu tải nhiệt đƣợc bơm đẩy vào lò, trƣớc khi đi vào lò, dòng này dòng này đƣợ c vào 6 ống và đi theo 3 lớ p vòng trong lò, nhằm tăng thêm diện tích bề mặt trao đổi nhiệt qua quá trình đối lƣu và bức xạ nhiệt.

Nhiệt độ của dầu tải nhiệt khi ra khỏi lò đƣợ c giớ i hạn ở 385oC cho mỗi ống nhờ  thiết bị an toàn nhiệt độ (STB). Nếu vƣợ t qua giá trị nhiệt độ này sẽ đƣợ c khống chế bở i giớ i hạn gán ở TIC (hiển thị ở tủ điều khiển) tùy theo yêu cầu vận hành, nhiệt độ giớ i hạn của dòng này ở giá trị là 375oC

Để đảm bảo lƣu lƣợ ng dòng dầu tối thiểu đi trong ống hoặc lƣu lƣợ ng dầu đi trong ống không vƣợ t quá công suất thiết kế của lò, một thiết bị tự động chênh lệch áp (FIAL) đƣợ c gắn trên dòng đi của dầu tải nhiệt. Độ chênh lệch này cho phép nằm trong khoảng từ 0,02bar đến 0,4 bar và lò sẽ có báo động “HOÀN LƢU XẤU” và làm tắt lò nếu ngoài giá trị trên.

Do có sự tăng giảm nhiệt độ trong quá trình vận hành nên sẽ có sự tăng giảm về thể tích và áp suất dầu tải nhiệt trên đƣờ ng ống tạo ra sự chênh lệch áp suất trong đƣờ ng ống và bình giãn nở. Để cân bằng quá trình này, một đƣờ ng ống nối giữa đƣờng đi dòng dầu tải nhiệt và bình giãn nở nhằm đảm bảo thể tích lỏng trong đƣờ ng ống luôn đƣợ c ổn định. Mặt khác, để giữ một áp suất an toàn trong đƣờ ng ống khi có sự cố tăng đột ngột về áp

(31)

suất thƣờ ng là do nhiệt độ dòng tăng quá cao hoặc khi các thiết bị tự động khác làm việc không chính xác. Một van an toàn áp suất đƣợ c gắn trên đƣờ ng ống này ở giá trị là 3,8 bar, van này sẽ mở khi có sự chênh lệch áp suất giữa dòng dầu tải nhiệt và bình giãn nở  cao hơn 3,8bar.

Sau khi ra khỏi lò, dòng dầu tải nhiệt tiếp tục đi đến trao đổi nhiệt 20-E-12 cung cấp nhiệt lƣợ ng cho dòng nguyên liệu của hệ chƣng cất Mini. Tại dây, lƣu lƣợ ng dòng dầu tải nhiệt đƣợc điều chỉnh bở i một van tự động TCV-802, van này đƣợc điều khiển bở i một thiết bị tự động điều khiển nhiệt độ TIC-802 gán ở  275oC nhằm giữ ổn định nhiệt độ dòng nhập liệu trƣớ c khi vào cột chƣng cất 20-C-03.

Trƣớc khi vào trao đổi nhiệt 20-C-02, để đảm bảo có áp suất an toàn cho thiết bị khi xảy ra việc van tự động TCV-802 đóng kín (hoạt động không chính xác) làm cho áp suất trên đƣờ ng ống tăng cao, hoặc khi nhiệt độ của dòng dầu tải nhiệt tăng quá cao dẫn đến áp suất quá lớn, ngƣờ i ta gắn 1 van tự động áp suất PCV-815, đƣợc điều khiển bở i một bộ điều khiển PIC-815 vớ i giá trị gán 11,4 bar. Nếu áp suất vƣợ t quá giá trị gán này thì van tự động PCV-815 sẽ mở để cho dầu tải nhiệt quay trở về đầu hút của bơm tuần hoàn.

 Bình giãn nở , bình xả:

Bình giãn nở và bình xả đƣợ c thông nhau bở i một đƣờ ng ống xả tràn, khi mực dầu tải nhiệt ở trên bình giãn nở dâng cao hơn chiều cao ống xả tràn (xảy ra khi đang nạp hoặc khi có sự xả về những lúc thể tích của dầu tải nhiệt ra khỏi dầu quá lớn), thì lƣợ ng dầu trong bình giãn nở sẽ đƣợ c xả về bình xả qua đƣờ ng ống xả tràn. Trên đƣờ ng ống này có 1 van xả khí đƣợ c sử dụng để tách khử nƣớ c sau khi tách dầu tải nhiệt.

Giữa bình giãn nở và đƣờ ng ống phía đầu hút của 2 bơm tuần hoàn 20-F-P01A/B có một đƣờ ng ống thông nhau nhằm bổ sung dầu tải nhiệt từ bình giãn nở vào hệ tuần hoàn khi có sự hao hụt dầu tải nhiệt do rò rĩ hay có sự giảm nhiệt độ. Giữa đƣờ ng ống xả và đƣờ ng này có một van xả nhanh trang bị bộ báo động (FTB), bình thƣờ ng van này luôn đóng kín và sự đóng của van này mới cho phép lò đi vào hoạt động. Việc mở van này khi cần thiết có sự xả nhanh dầu tải nhiệt từ bình giãn nở về bình xả khi hệ ngƣng hoạt động. nếu van này mở hay có sự rò rĩ qua van (van đóng không kín), thì sẽ cắt điện cho nguồn cấp của hệ lò, lò ngƣng hoạt động.

(32)

Một đƣờ ng ống từ bên ngoài dùng để nạp khí Nitơ vào hệ thống qua bình xả, ở trên đƣờ ng ống này có gắn thiết bị báo động về áp suất vớ i giá trị nhỏ nhất là 8,5bar, giá trị lớ n nhất là 11bar. Nếu vƣợ t giá trị 11,5 bar thì van an toàn của bình sẽ mở  Nitơ trƣớ c khi đi vào hệ sẽ qua một thiết bị điều khiển áp suất regulator vớ i giá trị lớ n nhất là 16bar. Áp suất thiết kế cần thiết khi nạp vào hệ là 9bar, vớ i áp suất này nhằm tránh quá trình tạo hơi khi nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt tăng lên cao và việc phải dùng khí Nitơ trong hệ là do khí  này kém hoạt động hóa học và bền ở nhiệt độ cao sẽ không xảy ra các quá trình cháy nổ hay tạo các phản ứng khi nhiệt độ lên cao.

Để nạp dầu tải nhiệt vào hệ hoặc khi cần thiết có thể lấy dầu ra ngoài, ngƣờ i ta sử dụng một bơm nạp vớ i kết cấu đƣờ ng ống nhƣ trình bày ở hình vẽ. bơm này có hai chức năng nạp và hút. Quá trình nạp dầu vào hệ có thể từ bình xả hoặc các bình chứa bên ngoài, đƣợc bơm đƣa vào hệ theo 2 đƣờ ng, hoặc là đầu hút hoặc là đầu đẩy của bơm 20-F-P-01A/B. cũng từ các đƣờng nhƣ trên mà bơm có thể hút dầu tải nhiệt trong hệ từ bình xả hoặc từ đầu hút hoặc từ đầu đẩy của bơm tuần hoàn 20-F-P-01A/B.

3.2.4.3Mô tả hoạt động thiết bị 3.2.4.3.1 Lò gia nhiệt:

Đây là một lò kiểu đứng gia nhiệt đến nhiệt độ cao cho dầu tải nhiệt đốt bằng vòi  phun đƣợ c gắn trên nóc lò thông gió cƣỡ ng bức bở i motor quạt gió. Đƣờ ng ống dẫn dầu tải nhiệt gylotherm đƣợ c chia thành 6 ống và phân thành 3 lớ p phía trong lò. Nhiệt lƣợ ng sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu sẽ bức xạ đến bề mặt trao đổi nhiệt của ống. Dòng khí thải ở nhiệt độ cao lƣu chuyển đối lƣu qua các lớ p vòng ống và thoát ra ngoài miệng ống khói nhớ vào sự chênh lệch áp suất trong lò và khí quyển.

Ống khói lò đƣợ c thông với thân lò dƣớ i thềm đáy lò. Đây là loại ống khói có cửa để dọn sạch sẽ tro xỉ và có dự kiến cho thoát khí nổ.

Công suất nhiệt : 1744kW.

Nhiệt độ đốt lò tối đa (dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò) : 375oC Các phụ tùng đi kèm bao gồm:

 1 thiết bị báo an toàn và kiểm tra nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò.  1 thiết bị báo an toàn nhiệt độ cho khói lò

References

Related documents

While the freehold land can be traded as a commodity, and the ownership is       determined by state laws and market mechanisms, the communal land is governed by customary laws,    

I enjoy read  reading ing non-fction in my ree time!.  non-fction in my

Advertising therefore can influence mood not only by promoting foods which are scientifically known to influence mental health by having a physiological effect on the brain (as

Each model can shoot once in the shooting phase so long as he can see a target and assuming he has a suitable weapon and isn’t fighting in hand-to-hand combat (as described later)..

3 Predatory trading predicts large depth imbalances in the same direction as the order submission; when large depth imbalances build up on the bid side, predatory traders

Secondary data necessary for compiling the various rates and measures used in this report were obtained from the Department of Motor Vehicles (registration, licensed drivers,

Securities Depository and Clearing Corp (CSDCC), Shanghai and Shenzhen branches Two payment systems are used to settle cash: a paper- based credit advice collected by

Position the exhaust manifold on the cylinder head and install the retaining bolts and tab washers.. Tighten the retaining bolts